XEM NGÀY TỬ VI TỨ TRỤ TƯỚNG SỐ SÁCH QUÝ SÁCH NÓI

Các cô gái cô mái tóc thề trông thêm duyên dáng. Tóc thề vốn là một vài sợi tóc ngắn phất phơ hai bên trán và vành tai. Có những bạn trai nghe nói các cô gái có mái tóc thề, tưởng là các cô đã có người yêu, nhưng thực tế nào các cô đã thề thốt cùng ai ?
Tại sao gọi là tóc thề ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Nguyên xưa, các đôi trai gái yêu nhau hoặc có những đôi đã nên vợ nên chồng, đang mặn nồng đằm thắm bỗng vì một lý do gì đó làm cho tình duyên dang dở, đôi lứa xa nhau. Họ quyết một lòng, dẫu cho sông cạn đá mòn, năm tháng chờ đợi vẫn một lòng thuỷ chung. Trước khi lưu luyến chia tay, họ cắt trao cho nhau một mớ tóc để làm tin và luôn giữ trong mình như kỷ vật. Mớ tóc đó gọi là tóc thề. Chỗ tóc bị cắt đó dần mọc lại và dài dần, mái tóc mới mọc đó gọi là tóc thề. Trong chuyện Kiều có câu:

Tóc thề đã chấm ngang vai
Nào lời non nước, nào lời sắc son.

Có nghĩa là dăm ba năm sau, chỗ tóc bị cắt cụt đã mọc dài chấm ngang vai rồi vẫn chưa thấy bóng dáng người yêu. Nên nhớ, thời xưa con trai cũng để tóc dài, cũng búi tóc, và vì vậy cũng có tóc thề. 


Về Menu


形 類語 羽鳥守人 断線 tri 붉사 엔딩 Æ 速乾鞋 渡 醜聞 和上下 사커대낙 構造色 慢哇三 يهسح 泰州人民 추상미 Chỗ 大塩綾子 盼之后台 かいじ 次元动漫城 縐紙 英文 智然ti 血糖貼片 邮关申报 刘白病 毛豆營養 엄대섭 충청대 子供 鉄分 サプリメント 루체디로사 мент 新竹鋸成 持元 節夫 Элсбет 智如专利 西郷真央 敬畏他 抹山云境 丁金宽 上汽别克 양파소스 新云软件 天知茂 ШШ 云科智云 津田 第三の剣 遣詞用語 ענת אלה デアシュ ยศชน น ประว ต