Bát tự Hà Lạc (có sách ghi là Tám chữ Hà Lạc) là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý của Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... bằng cách lập quẻ Tiên thiên với hào nguyên đường và quẻ Hậu thiên; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo lịch tiết khí và giới tính để lập quẻ.

Thế nào là đại vận? Đời người ta, từ lúc sinh ra cho đến lúc chết, chia ra làm nhiều thời kỳ, hay giai đoạn. Mỗi thời kỳ ấy gồm nhiều năm và ít nhiều có tính cách chung không giống hẳn như thời kỳ khác, hoặc thịnh suy bĩ thái, hoặc đắc thất hanh truân.

Thế nào là lưu niên tế vận? Lưu niên tế vận là hạn đi từng năm một, dùng để xem hạn theo từng tuổi từng năm, cũng như tiểu hạn của tử vi. Lưu Đại vận của Hà lạc còn gọi là Đại tượng và lưu niên là tiểu tượng.

Thế nào là nguyên đường? Nguyên Đường là Chủ điểm của quẻ Hà Lạc, cũng như Cung Mệnh Cung Thân của lá Tử vỉ, Mệnh quản 30 năm về trước, Thân quản 30 năm về sau, thì Nguyên Đường ở quẻ Tiên Thiên cũng quản về Tiền Vận, và Nguyên Đường ở quẻ hậu Thiên quản về Hậu vận của đời người. Vì vậy Nguyên Đường rất quan trọng, Nguyên Đường tốt thì được Phú, Quý, Thọ. Nguyên Đường xấu thì bần, tiện, ngu, yểu. (Nguyên Đường được chúng tôi đánh dấu đỏ ở hào có Nguyên Đường)

Bát Tự Hà Lạc
Họ Tên
Ngày Sinh
Giờ Sinh
Giới Tính
Vận năm

HÀ LẠC LÝ SỐ
Năm Giáp Tý, Lệnh tiết Sương giáng (Sương mù xuất hiện) Giáp Tuất, Ngày Giáp Ngọ, Giờ Đinh Mão
Tiên Thiên - Tiền Vận
Hậu Thiên - Hậu Vận
Bổn Quẻ
Lôi Phong Hằng
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Trạch Thiên Quải
Chấn
(Lôi)
34 - 39
Đoài
(Trạch)
28 - 33
19 - 27
Tốn
(Phong)
10 - 18
Kiền
(Thiên)
1 - 9
40 - 45
Bổn Quẻ
Sơn Lôi Di
Đại Vận
Tuổi
Hổ Quẻ
Thuần Khôn
Càn
(Sơn)
52 - 60
Khôn
(Địa)
46 - 51
82 - 87
Chấn
(Lôi)
76 - 81
Khôn
(Địa)
70 - 75
61 - 69
Nguyễn Hồng Phúc, Dương Nam, 38 tuổi, Nạp âm Hải Trung Kim (vàng giữa biển)
Các số trong bát tự 6 1 6 6 5 10 6 2 7 7 3 8
Tổng số dương lẻ là: 1+5+7+7+3 = 23
Tổng số âm chẵn là: 6+6+6+10+6+2+8 = 44
Nguyên Đường ở Tiên Thiên hào 2 và Hậu Thiên hào 5
Tam Phúc Thần: Hóa Công là Đoài - Thiên Nguyên Khí là Kiền - Địa Nguyên Khí là Khảm
Vận 12 Tháng trong năm Tân Sửu 2021
Lưu ý: Nguyệt vận là 12 tháng tiết khí, hãy xem ngày bắt đầu và kết thúc tháng theo tây lịch.
Bản 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Lấy Hình Lá Số

Giới thiệu

Thân chào Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc,
Chúng tôi xin gởi đến Quý Anh Nguyễn Hồng Phúc lá số Hà Lạc này và luận giải cùng Quý Anh những vấn đề mà Quý Anh đang quan tâm trong môn dịch lý này. Môn Hà Lạc lý số này được xây dựng trên nền tảng Kinh Dịch gồm 64 quẻ và 384 hào, để nghiên cứu về thiên, địa, nhân dựa theo những quy luật tự nhiên để dự đoán về vận hạn của con người thông qua dịch số. Dự đoán Hà Lạc rất phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau, hào có thể tốt với người quân tử nhưng rất xấu với kẻ tiểu nhân hoặc ngược lại.

Nếu Quý Anh là lần đầu tiên tìm hiểu về Hà Lạc thì Quý Anh nên xem sơ qua sách Bát Tự Hà Lạc này để hiểu sơ qua về cách xếp quẻ, hào, các thuật ngữ. Sau khi xem qua thì Quý Anh sẽ dễ dàng lĩnh hội và nắm rỏ quy luật của môn này hơn và từ đó có thể tự xem cho mình và cho người. Ví như món ăn, chúng tôi đã nấu nướng và bày biện ra sẵn sàng, Quý Anh chỉ việc xem qua để biết cách ăn như thế nào chứ không cần khổ công xuống bếp nấu từng món. Đây là phiên bản Bát Tự Hà Lạc mới nhất, được các chuyên gia dịch lý của XemTuong.net nghiên cứu xây đựng phát triển theo chiều hướng dễ hiểu, ai cũng có thể tự xem được Bát Tự Hà Lạc cho chính mình. Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và xây đựng phần mềm Bát Tự Hà Lạc này ngày một tốt hơn và phong phú lời giải hơn.

Trân trọng!
BQT XemTuong.net

Tổng Quát

Những Cách Căn Bản Để Xét Mệnh

1. Phàm tên quẻ xấu mà không được Thiên địa Nguyên Khí Hóa Công thì tức là xấu.

2. Phàm ở hào sơ(hào 1) và hào thượng(hào 6) thì dù có gặp tai nạn cũng nhẹ thôi. Nếu ở các hào khác (2, 3, 4, 5) mà số âm dương lại không đủ, thêm gặp năm dương niên, nếu có tai nạn thì càng nặng.

3. Phạm quẻ chính Tiên Thiên Hậu Thiên mà không có Nguyên Khí Hóa Công thì phải tìm ở quẻ Hỗ. Quẻ Hỗ không có nữa thì mới thực là xấu. Tuy xấu, nhưng năm Lưu Niên nào có, thì năm ấy tương đối cũng khá hơn năm không có nhất là những quẻ thuộc Thủy Hỏa.

4. Như những tuổi Thổ mà gặp quẻ Tốn, tuổi Kim gặp quẻ Ly, tuổi Thủy gặp quẻ Cấn là tương khắc; tuy xấu nhưng nếu có nguyên khí thì cũng không đến nổi tai hại quá.

5. Tiên Hậu Thiên gặp quẻ Thuần Ly thì hay đau mắt; gặp quẻ Cổ, Đại quá, Minh Di thì cũng hay bệnh tật, gặp quẻ Phệ Hạp, Vô Vọng, Tụng thì hay tranh chấp kiện tụng, gặp quẻ Đại Tráng, Khuê, Bác, Truân, dù làm nên sự nghiệp, nhưng hay vất vả gian nan.

6. Đại vận ở quẻ Hậu Thiên mà thấy 3 hay 4 hào xấu liền thì dễ chết. 3 năm xấu liền cũng thế.

7. Người tư cách tầm thường, vốn nghèo hèn mà gặp quẻ Hào rất tốt, bạo phát, thì hẳn là vất vả, có tai họa.

8. Hào Vi tuy đẹp, nhưng không bằng quẻ Lưu Niên đẹp. Hào Vị xấu mà Lưu niên lại xấu, thế là xấu lắm.

Mệnh hợp cách và không hợp cách
Trong dự đoán Hà lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Biết được mệnh hợp cách hay không thì rất quan trọng để giải đoán các quẻ sau này. Trong tất cả các quẻ bình giải điều có 2 phần giải cho mệnh hợp cách và mệnh không hợp cách, để xem được thì trước nhất phải biết mình thuộc loại nào. Để xét được mệnh hợp cách hay không hợp cách thì phải xem xét và tổng hợp rất nhiều các chi tiết trong Hà Lạc, chỉ có các chuyên gia dịch lý mới có thể tìm được, người thường khó mà biết mệnh có hợp cách hay không hợp cách.

Tuy nhiên theo kinh nghiệm của các chuyên gia dịch lý XemTuong.net thì vẫn có cách đơn giản để biết mệnh có hợp cách hay không, nhiều hay ít thì hãy dựa vào vị trí xã hội của đương số mà đoán. Phàm người mệnh không hợp cách thường thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả, người mệnh không hợp cách dưới trung bình thì cô độc, xấu hơn nữa thì đi ăn xin hoặc bệnh tật triền miên, người mệnh hòa toàn không hợp cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Ngược lại là mệnh hợp cách, người có mệnh hợp cách thường là người thành công và cuộc sống sung túc, hợp cách hơn một chút nữa thì có chức có quyền hoặc giàu có, còn mệnh hòan toàn hợp cách thì chỉ các vương hầu, các bật kỳ tài mới có. Cách trên không hoàn toàn đúng 100%, đó chỉ là cách dùng đoán tạm để nhận biết người đó mệnh hợp cách hay không nếu Quý Anh không phải là chuyên gia dịch lý.

Tam Phúc Thần

Tam phúc thần gồm có Thiên Nguyên Khí tượng trưng cho Thiên Thời, Địa Nguyên Ký tượng trưng cho Địa Lợi, còn Hóa Công tượng trưng cho Nhân Hòa. Nếu số Quý Anh có quẻ Tiên Thiên hay Hậu Thiên có cùng bát quái như Kiền, Khôn, Cấn Đoài... với Tam Phúc Thần thì ấy là số có Phúc Thần.

Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Trạch Thiên Quải Quý Anh có Hóa công là Đoài, người có Hóa Công ở quẻ hổ Tiên Thiên chủ về đường danh dự ở tiền vận. Gặp Hóa Công thì đỗ đạt, hưởng ân lộc, nếu là nữ thì hiền lương đáng làm mẫu nghi. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Thiên nguyên ở quẻ hổ Tiên Thiên:
Trong quẻ hổ Trạch Thiên Quải ở Tiên Thiên, Quý Anh có Thiên nguyên khí chủ về cách phú quý, danh dự nên còn gọi là Quan lộc tinh hay Cáo mệnh tinh, bất luận nam, nữ mà gặp được thì đều cát khánh, nếu tuổi được cả nạp âm nữa thì càng tốt thêm. Tuy nhiên đây chỉ là hổ quẻ, dùng để hổ trợ cho bổn quẻ.

Nguyên Đường Được Yểm Trợ?
Hào 2 Nguyên Đường ở Tiên Thiên được hào 5 yểm trợ. Hào 2 được hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 2 là vị trí rất tốt.
Hào 5 Nguyên Đường ở Hậu Thiên được hào 2 yểm trợ. Hào 5 được hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa, thì còn gì hơn). Riêng vị trí Nguyên đường ở hào 5 là vị trí rất tốt.

Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý
Người sinh tháng Âm, Nguyên đường ngồi hào Âm; sinh tháng Dương, Nguyên đường ngồi hào Dương được gọi là Đáng vị.

Quý Anh sinh tháng Giáp Tuất thộc tháng Dương Hào Nguyên Đường của Tiên Thiên cũng là hào Dương nên được gọi là Đáng Vị, tốt.

Số âm dương hợp mùa sinh
Đây là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách, đồng thời, bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát. Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm, vượt qua ngưỡng đó gọi là cao, thấp hơn ngưỡng đó gọi là thấp, tỉ lệ ít nhiều dựa vào con số Âm Dương. Tóm lại số âm dương nên ở quân bình 25 dương 30 âm là tốt.

- Quý Anh sinh tháng có tiết khí Sương giáng (Sương mù xuất hiện) có số Âm là 44 và số Dương là 23.

- Quý Anh sinh tháng Sương giáng (Sương mù xuất hiện) có số Âm là 44, mùa này Quý Anh có số Âm nhiều là tốt.

Phần Bình Giải

Tiên Thiên - Tiền Vận ứng với quẻ số 32 "LÔI PHONG HẰNG"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch


Thê tài tuất thổ ứng
Quan quỷ thân kim
Tử tôn ngọ hoả
Quan quỷ Dậu kim thế
Phụ mẫu Hợi thuỷ
Thê tài sửu thổ.
Tên quẻ: Hằng là Cửu (lâu, thường luôn, đương nhiên cứ thế).
Thuộc tháng 1.
Lời tượng
Lôi phong: Hằng. Quân tử dĩ lập bất dịch phương.
Lược nghĩa
Sấm gió là quẻ Hằng (thường). Người quân tử lấy đấy mà đứng vững không đổi phương hướng.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi nạp giáp:
Tân: Sửu, Hợi, Dậu
Canh: Ngọ, Thân, Tuất
Lại sanh tháng 1 là cách công danh phú quý. Sanh từ tháng 9 đến tháng 12 thì phúc kém.
THƠ RẰNG:
Ngồi yên quân tử chớ lo,
Tiền đồ chẳng ngại trời cho chu tuyền.
Phong thư đến, tự nhật biên,
Cần xa bốn biển đã truyền danh thơm.

Nguyên Đường Tiên Thiên - Tiền Vận An Tại Hào 2
Hào 2 DƯƠNG: 2 vong
Lược nghĩa
Hối tiếc không còn nữa (được đạo trung lại có 5 hào ứng viện).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giữ đạo trung nên ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Thấy điều thiện thì làm, có lỗi thì sửa, hưởng phú quý phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình bình chẳng xấu, già không tật bệnh, sống lâu, tiếng trong sạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cẩn thận không sơ, khoáng.
- Giới sĩ: tôn sùng đức tính.
- Người thường: Cố thủ không bị hao tổn.
THƠ RẰNG:
Suốt đời giữ đạo trung ngay,
Còn gì hối tiếc, hàng ngày an vui.

Đại vận 40 - 45 tuổi an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Toán hằng, trinh hung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Đã hằng lại còn vào sâu (là nệ quá) càng bền gan (không biến theo thời) thì xấu, không lợi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cố chấp không do thời thế, chẳng nên cứ hằng như thế.
Mệnh hợp cách: Liệu sự giao thiệp thân sơ như thế nào rồi hãy cầu, đo thời thế nên chăng ra sao rồi hãy làm, thì mới đạt được chí, toại được ý, thành quý nhân được.
Mệnh không hợp: Chẳng biết phận mình, chẳng lường nông sâu, nên động làm là trở trệ thất bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: không được lòng cấp trên.
- Giới sĩ: Khó gặp tri kỷ.
- Người thường: Chẳng hiểu nhân tình, cứ nhơn nhơn ngoài đường. Tĩnh thì đỡ xấu.
THƠ RẰNG:
Đường thế lợi cách muôn tầm
Vào sâu thêm hại, về nằm thì yên.
Đại vận 1 - 9 tuổi an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: 2 vong
Lược nghĩa
Hối tiếc không còn nữa (được đạo trung lại có 5 hào ứng viện).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giữ đạo trung nên ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Thấy điều thiện thì làm, có lỗi thì sửa, hưởng phú quý phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình bình chẳng xấu, già không tật bệnh, sống lâu, tiếng trong sạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cẩn thận không sơ, khoáng.
- Giới sĩ: tôn sùng đức tính.
- Người thường: Cố thủ không bị hao tổn.
THƠ RẰNG:
Suốt đời giữ đạo trung ngay,
Còn gì hối tiếc, hàng ngày an vui.
Đại vận 10 - 18 tuổi an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Bất hằng kỳ đức, hoặc thừa chi tu, trinh lận.
Lược nghĩa
Chẳng giữ được đức hằng, có khi bị đeo xấu hổ, dù chính cũng xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Không giữ đức hằng, làm điều bất thiện.
Mệnh hợp cách: Cũng hố để người chê cười.
Mệnh không hợp: Hỏng nết mất tiếng, khó dung thứ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng cách giáng, chê cười.
- Người thường: Phòng nhục nhã, kiện tụng.
THƠ RẰNG:
Sương gieo, cành xấu hoa gầy,
Chẳng nên chịu tiếng bỏ trây đức hằng
Đại vận 19 - 27 tuổi an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.
Đại vận 28 - 33 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hằng kỳ đức, trinh, phu nhân cát, phu tử hung.
Lược nghĩa
Giữ đức theo đạo hằng, thế là chính bền, nhưng đàn bà thì tốt, đàn ông thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: lấy đức nhu làm đạo hằng sa mà chẳng cho là thiện vậy.
Mệnh hợp cách: Có đức hoặc được vợ hiền giúp sức.
Mệnh không hợp: Quyền vào tay người khác, hoặc gặp vợ, hung hãn, hại gia đạo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: A dua quyền thế, bị chê cười.
- Giới sĩ: Tiến liều bị nhục.
- Người thường: Bá thiện bị hủy báng, bài xích.
THƠ RẰNG:
Đong đưa câu chuyện đàn bà,
Nếu là phận gái ắt là tiết trinh,
Ướm thần cái bước tiền trình,
Âm lùi mong được đêm lành tạnh quang.
Đại vận 34 - 39 tuổi an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Chấn hằng, hung

Lược nghĩa
Làm chấn động đạo hằng, xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chỉ tạo động, lên không biết cố thủ, thế là không đúng đạo hằng.
Mệnh hợp cách: Làm đúng lý không hỏng việc, hợp nghĩa không quá chức phận.
Mệnh không hợp: thích làm to, lập công mà trái phép lộng hành chỉ thêm đổ bại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hiếu động, cầu danh lợi nhỏ thì được, lớn thì uổng công.
- Nữ mạng: không lợi cho chồng con.
THƠ RẰNG:
Máy động nhiều không ổn,
Đổi thay được, không hung.
Trăng rơi soi Tây Bắc,
Hồng lẻ đụng cánh lông.

Quẻ Hổ Tiên Thiên - Tiền Vận là số 43 "TRẠCH THIÊN QUẢI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Tiên Thiên - Tiền Vận.


Huynh đệ mùi thổ
Tử tôn dậu kim thế
Thê tài Hợi thuỷ
Huynh đệ thìn thổ
Quan quỷ dần mộc ứng
Thê tài tý thuỷ
Tên quẻ: Quải là Quyết (quyết đấu, quyết tâm, quyết nghị, quyết đoán...)
Thuộc tháng 3.
Lời tượng
Trạch thướng ư thiên: Quải. Quân tử dĩ thi lộc cấp hạ, cư đức tắc kỵ.
Lược nghĩa
Nước đầm dâng lên đến tận trời là quẻ Quải. Người quân tử lấy đấy mà ban phát lợi lộc cho khắp bên dưới (1 hào âm bố thí xuống 5 hào dương) ở nơi đạo đức thì phải biết kiêng sợ lầm lỗi).
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp giáp:
Giáp hoặc Nhâm: Tý, Dần, Thìn
Đinh: Hợi, Dậu, Mùi
Lại sanh tháng 3 là cách công danh phú quý, Kiền Đoài đều là Kim, sanh mùa thu cũng được mùa.
THƠ RẰNG:
Phong lưu bố thí rất nên,
Đại nhân cùng gập hết liền gian nguy

Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?
Hào 2 DƯƠNG: Dich hào, mộ dạ hữu nhung, vật tuất
Lược nghĩa
Nơm nớp sợ, kêu gọi, đêm hôm có giặc cũng chẳng phải lo nữa (vì hào 2 cư trung đã bị phòng cả rồi)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có phòng bị cả rồi thì không lo nữa
Mệnh hợp cách: Sửa trị từ lúc chưa loạn, bảo vệ nước từ lúc chưa nguy, đạo trung cảm được dân, uy tín ngăn bạo văn thành tên tuổi, võ có công lao
Mệnh không hợp: Đa mưu, đa biến, lo mừng bất thường, hoặc lập công hưởng lộc, theo quân, có danh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phần nhiều nắm quyền quân đội
- Giới sĩ: Được tuyển vào ngành võ hoặc bán quân sự
- Người thường: hay kinh sợ nạn giặc cướp.
THƠ RẰNG:
Hô hào lo sợ đề phòng
Ấy là ngăn được họa không đến gần
Hào 3 DƯƠNG: Tráng vu quỳ, hữu hung, quân tử quyết quyết, độc hành ngộ vũ, nhược nhu, hữu uẩn, vô cửu
Lược nghĩa
Vẻ hăng mạnh lộ ra gò má, e có điềm dữ (hào 3 cương mà quá trung rồi dễ nguy), nhưng nếu người quân tử quyết quyết giữ bề quân tử) thì dù có đi một mình gặp mưa như thấm ướt (cảm tình với hào 6 tiểu nhân) để có người giận ghét, cũng vẫn không lỗi gì (vì vẫn theo mục đích quyết thắng tiểu nhân).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Muốn quyết tính kẻ tiểu nhân, phải khôn khéo, đừng cương quá.
Mệnh hợp cách: Tài đại chí cương, cơ sâu lo xa vì nước trừ hại, làm lành phong tục, công danh rất mực.
Mệnh không hợp: Hăng đấu tranh, chuốc oán mua hờn, cô độc lo lắng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả về trừ gian
- Giới sĩ: giận đời, ngược thế.
- Người thường: Hay thưa kiện. Đại để nên theo thiện tránh tà, trước gian nan, sau an tĩnh.
THƠ RẰNG:
Tư tình nên bị oán hờn,
Quyết tâm rũ sạch, đâu còn ngại lo
Hào 4 DƯƠNG
Đồn vô phu, kỳ hành từ thư, Khiên dương hối vong, văn ngôn bất tín
Lược nghĩa
Mông đít không da nên đi chập choạng (hào 4 xấu), chỉ có cách lùa bầy dê thì khỏi ăn năn (nhường những hào dương kia đi trước, mình theo sau), nghe lời này chẳng tin ư? (hào 4 dở dang lắm)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Chưa khéo, nên bảo cho biết cái thuật quyết, tin bọn tiểu nhân
Mệnh hợp cách: Tài đức, tri thứ cũng khá mà không sinh khôn tranh đi trước, nghe điều thiện biết theo, lập được công danh.
Mệnh không hợp: Cố chấp mê muội, lỡ việc hoặc điếc què, hoặc sinh nhai nghề chăn nuôi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị ruồng bỏ vì bất lực
- Giới sĩ: Đỗ bét ở bằng cao (ngày xưa điện thi)
- Người thường: Kiện tụng, bị đòn, hoặc bệnh ngứa lở, trĩ, hoặc tật ách ở tai, chân, khó đi.
THƠ RẰNG:
Lùa dê, theo chập choạng đi,
Chính bền, tứ cửu có chi lỗi lầm
Hào 5 DƯƠNG: Nghiện lục, quyết quyết, trung hành vô cửu
Lược nghĩa
Rau nghiện tục đấy (rau mã xỉ hay rau sam, tức hào 6 ám tiểu nhân), nếu quyết quyết, cứ đạo trung mà đi (đừng cảm tình với hào 6) thì không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn bậc nguyên thủ phải quyết tâm đối phó với kẻ tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: Sáng suốt không bị mưu gian của tiểu nhân, nghiêm túc về quốc pháp dân phòng, nên công lớn, phúc dày.
Mệnh không hợp: Nhút nhát, không quả quyết, thiên lệch không hợp đạo trung, ưa thí những ơn huệ nhỏ để mang tai họa
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng gian nịnh làm hại
- Giới sĩ: lợi nhỏ
- Người thường: Kinh doanh đắc ý. Kiện được thân bầy phải trái. Bệnh khỏi.
THƠ RẰNG:
Trừ tà, giữ chính, dân mong,
Cương không đi quá, đạo trung rõ ràng
Hào 6 ÂM: Vô hào, chung hữu hung
Lược nghĩa
Không kêu khóc ai được (tiểu nhân hết thời rồi) kết cục là xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bè tiểu nhân đã hết, mà tai họa chưa lùi
Mệnh hợp cách: Tuy phú quý, nhưng cậy thế áp người lộng quyền giựt của, ám hại người lành, sau ắt khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: Người ghét mình, mình chẳng thân ai, động làm gì là có tiếc, chẳng bền lâu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên dùng thoái là tốt.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, tàng tu là hơn
- Người thường: Nên an thường thì đẹp. Số xấu thì cốt như hình thương, thị phi nhũng nhiễu, người già lo tuổi thọ.
THƠ RẰNG:
Gái nào khóc ở bên sông,
Đi đêm hẳn tới đường cùng xấu đây

Hậu Thiên - Hậu Vận ứng với quẻ số 27 "SƠN LÔI DI"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch








Tên quẻ: Di là Dưỡng (nuôi).
Thuộc tháng 8.
Lời tượng
Sơn hạ hữu lôi: Di quân tử dĩ thận ngôn ngữ, tiết ẩm thực.
Lược nghĩa
Dưới núi có sấm là quẻ Di (nuôi). Người quân tử lấy đấy mà cẩn thận nói năng, tiết độ ăn uống.
Hà Lạc giải đoán
Những tuổi Nạp Giáp
Canh: Tý, Dần, Thìn
Bính: Tuất, Tý, Dần
Lại sanh tháng 2 đến tháng 8 là cách công danh phú quý.
THƠ RẰNG:
Hương đan quế, áng công danh,
Người đi muôn dặm, cảnh tình vẫn thơm

Nguyên Đường Hậu Thiên - Hậu Vận An Tại Hào 5
Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyên
Lược nghĩa
Trái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.
Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.
Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.
- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.
- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nước
THƠ RẰNG:
Lui về thì được an thân,
Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời.

Đại vận 61 - 69 tuổi an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng
Đại vận 70 - 75 tuổi an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Điên di phất kinh; vu khâu di, chính hung
Lược nghĩa
Đảo ngược sự nuôi thì trái lẽ thường (nhờ hào 1 nuôi) trông vào gò cao nuôi mà tiến đi thì xấu (nhờ hào thượng nuôi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cầu người nuôi không phải chỗ.
Mệnh hợp cách: giữ điều chính mà kiên nhẫn nuôi thân dưỡng tính.
Mệnh không hợp: thay đổi bất định, là kẻ dưới mà coi thường người trên, hoặc bị hoạn nạn câu thúc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Phòng truất giáng, khiển trách bị nhục
- Người thường: Tiến thoái, thị phi bất nhất, xấu quá có thể bệnh nặng đến nguy.
THƠ RẰNG:
Đốt đuốc, chạy khắp Tây Đông,
Chiếc thuyền đã mục, mênh mông nước tràn.
Đại vận 76 - 81 tuổi an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phất di trinh, hung; thập niên vật dụng, vô du lợi.
Lược nghĩa
Trái với đạo chính của Di, xấu; Mười năm cũng chờ dùng, không lợi gì cả.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cách nuôi trái đạo.
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi, bỏ những thèm khát, thì có thể làm việc quy mô nhỏ.
Mệnh không hợp: trái nghĩa, mất tin cậy, thân và nhà bị phá tổn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Mất tiếng vì làm liều, thất bại.
- Người thường: Hoang đàng, hỏng việc, khổ sở.
THƠ RẰNG
Lý đã hỏng, việc nên thôi,
Trong mây ác lặn, tơi bời công lao.
Đại vận 82 - 87 tuổi an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng
Đại vận 46 - 51 tuổi an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Phất kinh, cư trinh cát, bất khả thiệt đại xuyên
Lược nghĩa
Trái lẽ thường, ở chính thì tố, chẳng thể vượt sông lớn (gian nan).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Làm nguyên thủ mà phải cậy nhờ người nuôi dân giúp mình.
Mệnh hợp cách: Hưởng phú quý sẵn có, hoặc nhờ tổ nghiệp.
Mệnh không hợp: Bình sinh tân khổ, được người giúp đỡ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhờ người mà thành công mới giữ nổi địa vị.
- Giới sĩ: Được đề cử, làm nhỏ.
- Người thường: Có chỗ nhờ, đạt được chí. Phòng sông, nước
THƠ RẰNG:
Lui về thì được an thân,
Dưới trên đùm bọc, bảo trân sáng ngời.
Đại vận 52 - 60 tuổi an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Do di, lệ cát, lợi thiệp đai xuyên
Lược nghĩa
Do mình mà có cái nuôi, nguy nhưng tốt, vượt sông lớn có lội
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Có quyền có vị, làm việc lớn cho đất nước.
Mệnh hợp cách: Vị tôn đức trọng, chăm lo việc nước, công huân quán thế, phúc trạch bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng là người hưởng phúc thọ, được ngưỡng vọng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: quyền cao chức trọng
- Giới sĩ: đỗ cao
- Người thường: Kinh doanh hoạch lợi.
THƠ RẰNG:
Giữ gìn tiết khí chứa thành công,
Tri ngộ một phen, hóa bậc hùng.
Biển lặng thuyền to, câu thả xuống,
Kình ngao lên cả, thỏa tâm đồng.

Quẻ Hổ Hậu Thiên - Hậu Vận là số 2 "THUẦN KHÔN"
Quẻ Hà Lạc 2 Quẻ Kinh Dịch
Quẻ "THUẦN KHÔN" này chỉ bổ trợ cho quẻ chính phía trên, phụ đoán bổ sung cho Hậu Thiên - Hậu Vận.


Tử tôn Dậu kim ( thế)
Thê tài Hợi Thuỷ
Huynh đệ Sửu thổ
Quan quỉ Mão mộc (ứng)
Phụ mẫu Tỵ hoả
Huynh đệ Mùi thổ
Tên quẻ: Khôn là thuận (Thuận lợi, hiền từ) thuộc tiết tháng 10.
Lược nghĩa
Cái thể lực của trái đất (dày, thuận, bao dung) tượng trưng cho đạo Khôn. Người quân tử lấy đấy mà lập đức cho dày để dung chở mọi vật.
Hà Lạc giải đoán
- Những tuổi nạp giáp:
Ất hay Qúy Mùi, Tỵ, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
- Nếu sanh tháng 10 thì chắc chắn làm chức vị lớn (ngày xưa là bậc đại thần) danh cao đức hậu. Nếu sanh không đúng mùa, lại ngồi hào vị kém, thì cũng làm chủ nhân ông điền sản, hưởng phúc lộc thọ. Thầy tư thì phước dày. Nữ măng thì hiếu hòa, chồng sang con Qúy.
THƠ RẰNG:
Cá đầy nước,
Hoa đầy đường.
Giai nhân ngọc đẹp,
Ngựa thuận dong cương.
Đất dày chở vật
Tiến bước huy hoàng.

Hào 1 ÂM: Lư Sương, Kiên băng chi
Lược nghĩa
Đi trên sương mỏng, phải nghĩ ngay rằng trời lạnh, giá đông cũng sắp tới.
(Thấy điều ác nhỏ, phải nghĩ rằng sẽ thành điều ác lớn).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Khí âm mới sinh, nên dè dặt bước tiến.
Mệnh hợp cách: tuổi nhỏ được học hành, lớn lập được công danh.
Mệnh không hợp: Bỏ hay theo dở, hại người ích mình, ai khuyên thì oán, ai phỉnh thì mừng, kết cục chẳng ra sao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: đề phòng tai họa, xiểm nịnh, gièm pha.
- Giới sĩ: bị ghen ghét.
- Người thường: phòng bị oán thù gây mối lo. Chỉ có Nữ mạng là đại hưng gia nghiệp.
THƠ RẰNG:
Khí âm lạnh, hạt sương mù
Đợi khi nắng ấm trời phù mới nên.
Bắc phương đường ấy chớ quên
Gió tan mây lạnh bước lên cũng vừa
Hào 2 DƯƠNG: Trực, phương, Đại, bất tập, vô bất lợi.
Lược nghĩa
- Có những đức tính thẳng, vuông lớn (Trung chính, tày tận, độ lượng) chẳng cần phải học tập kiểu cách gì mà không việc gì là không làm nên ích lợi, hợp Đạo lư (Hào tốt lắm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức lớn đến tuyệt mức.
Mệnh hợp cách: Người trung chính có danh vọng to, địa vị lớn.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực, ưa hoạt động và giữ trọng trách ở nơi Huơng Lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được thăng cao.
- Giới sĩ: đỗ đạt nổi tiếng.
- Người thường: tiền dư thóc sẵn. Đàn bà hiền lương khởi gia.
THƠ RẰNG:
Tiền trình mọi ngả khai thông
Đức dày nghĩa trọng, thành công dễ dàng.
Hào 3 ÂM: Hàm chương khả trinh. Hoặc tòng Vương Sự, vô thành hữu chung.
Lược nghĩa
- Hàm súc điều tốt đẹp thì có thể bền được. Hoặc đi theo việc nhà Vua (việc nhà nước) không cần thành công lấy cho mình thì sau có kết quả mỹ măn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức hàm súc điều hay vẻ đẹp.
Mệnh hợp cách: Học vấn đầy đủ, thành một tiêu biểu của thời đại và suốt đời vinh lộc chứa chan.
Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ trung hậu, dấu tài ẩn danh, biết người, biết ta, tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng trật.
- Giới sĩ: hẹn ngày thành danh
- Người thường:lo toan khéo, thu hoạch lợi tức. Nữ mạng thì là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Thiên thời địa lợi chờ ngày vinh quang
Hào 4 ÂM: Quát nang vô cữu, vô dự
Lược nghĩa
- Thắt miệng túi lại, không lỗi, không tiếng khen
(Túi đây là túi trí khôn, như vẫn thường nói túi Kinh Luận túi Kế hoạch).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: nên tự thủ
Mệnh hợp cách: Tuy được ngồi địa vị hưởng lộc tốt lành nhưng mưu tính việc lớn chưa thành, không vác nặng đi xa được, chỉ nên tính việc lợi ích nhỏ mà thôi.
Mệnh không hợp: Cũng là người cẩn hậu phát thực no cơm ấm áo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thủ thường, chưa thăng trật.
- Giới sĩ: chưa đỗ đạt, chưa tiến bước.
- Người thường: công việc dễ bị ngừng trệ nên thu vé, giữ mức thường thì tránh được tai hại. Nữ mạng hiền hòa, yên vui gia đình.
THƠ RẰNG:
Cửa đóng then cài,
Chông gai đường đi
Cẩn thận đề phòng
Trăng mây đen tối.
Hào 5 ÂM: Hoàng thường, nguyên cát.
Lược nghĩa
Xiêm vàng tốt nhất
(Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao Qúy, Vàng là màu thổ cư trung, ư nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Khen đức tính của người, vừa trung thực vừa thuận với thời thế, nên hưởng đại thiên đại cát.
Mệnh hợp cách: thi khoa bảng cao danh (vàng ngày xưa là nói bảng vàng, nhà vàng hay họ Tôn Thất, chữ Nguyên là Giải Nguyên, Binh Nguyên).
Mệnh không hợp: cũng là người cẩn hậu công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai hiềm nghi, được hưởng lộc dồi dào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tuyển dụng vào Phủ Nội.
- Giới sĩ: được vinh danh lớn.
- Người thường: mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi. Nữ mạng là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Phận mình yên giữ ngôi trung,
Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam
Hào 6 ÂM: Long chiến vu dă, Kỳ huyết huyền hoàng
Lược nghĩa
Rồng chiến ngoài nội, máu chảy đen vàng
(Hào âm đến cùng cực nên xấu, Âm dương sát phạt nhau).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Âm cực, xảy ra tai họa.
Mệnh hợp cách: làm tướng lănh ra trận lập được công, nhưng quân sĩ chết nhiều. Hoặc chức vị cao thì hay vượt quyền tiếm vị. Hoặc ở thế chênh vênh thì tác uy tác hại.
Mệnh không hợp: thì hung bạo, ngược ngạo đối với cấp trên, thích lớn ham công, ư kiến không nhất định. Xấu nữa thì làm người lính gian nan tân khổ, hoặc bị hình thương chém giết, hoặc nữa, khô về kiện tụng hình ngục.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức bị hành xích biếm phạt.
- Giới sĩ: tuy ngòi bút vẫy vùng nhưng rút cục khó tránh tổn hại buồn phiền.
- Người thường: phải tranh đấu rắc rối, có khi đi đến phá hại nguy vong.
THƠ RẰNG:
Có danh không có thực.
Mưu toan nhiều thắc mắc
Việc làm chưa gì nên
Tụng, bệnh, lắm hình khắc.

Vận Hạn Bình Giải

Giải vận 12 tháng trong năm Tân Sửu 2021

Nguyệt vận tiết tháng 1 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 2 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "PHONG TRẠCH TRUNG PHU" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG:
Minh hạc tại âm, kỳ tử họa chi, ngã hữu hảo tước, ngô dữ nhĩ my chi.
Lược nghĩa
Chim hạc mẹ gáy ở trong bóng rợp, con nó gáy họa theo, ta có rượu ngon, ta cùng mày chia nhau
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cùng đức tính giúp nhau nên việc
Mệnh hợp cách:Chí đồng tâm khế, làm đẹp cho trước, làm vượng cho sau.
Mệnh không hợp: Được tôn về đức, trọng về tài, một đời thanh cao, không tai không hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng tiến
- Giới sĩ: Được toại ý
- Người thường: Được lợi, hoặc sanh con, duy người già có ám tật.
THƠ RẰNG:
Phong vân ngàn thuở hội này
Tấm lòng vàng đá lộc đầy ngôi cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 3 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.
Lược nghĩa
- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.
Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.
Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.
XEM TUẾ VẬN:
Đương vinh liền thấy nhục.
- Quan chức: phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.
- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 4 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cao Tông phạt quỉ phương tam niên, khắc chi, tiểu nhân vật dụng
Lược nghĩa
Vua Cao Tông đánh quỉ phương ba năm mới dẹp xong kẻ tiểu nhân (gặp hào này) đừng làm thế (sẽ hỏng việc vì phải tùy người).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Bảo đạo làm tướng, hành quân
Mệnh hợp cách: Có tài nhưng vội thì khó thành công. Lớn thì làm tướng Súy, nhỏ làm quản đốc.
Mệnh không hợp: Làm bừa, lừa công dối trên, không dùng thù oán, dùng đến thì kiêu mạn, ưa tranh tụng, sức mệt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Có công tác cử hành hay đi chinh phạt.
- Giới sĩ: Tiến thủ, phải lâu mới được
- Người thường: Hay gây oán thù, kiện tụng tranh chấp.
THƠ RẰNG:
Vào dễ ra khó lần khân
Càng đụng càng mệt, ba lần mới xong

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 5 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Lược nghĩa
Có lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.
Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người Qúy nhân cho lộc vị.
Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhă, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chuyển ngạch
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.
THƠ RẰNG:
Một đi một lại nghi hoài
Cá vàng câu được, điếu đài vẻ vang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 6 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đại cát, vô cửu
Lược nghĩa
Giữ rất tốt thì không lỗi (hào 4 vị bất đáng)
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Trên dưới ủy thác, nên phải hết lòng
Mệnh hợp cách: Cầm quyền chấp chính phải hoành hòa tất cả, tụ họp được mọi thịnh vượng thì mới không lỗi
Mệnh không hợp: Tài chí thiếu đức, không hỏng việc nước thì cũng hại việc nhà.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng nghi ngờ, nên bỏ cao xuống thấp, cấp lưu dũng thoái là hay.
- Giới sĩ: Mắc lỗi không đáng vị
- Người thường: Không theo đường chính, nên có tai họa, thật là quân tử thì mới thoát.
THƠ RẰNG:
Dưới trên tụ họp tốt lành,
Phải theo chính đạo thì mình mới yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 7 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Lược nghĩa
Khảm có chổ hiểm, cầu việc nhỏ thì được
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đương gian nan, tìm cách thoát hiểm.
Mệnh không hợp: Lúc biến cố, tuy chưa thành việc lớn, nhưng cũng cứu được cái nguy đổ sụp.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc quy mô nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trải chức vụ nhỏ.
- Giới sĩ: Thi bằng nhỏ thôi.
- Người thường: Kinh doanh nhỏ, nữ mạng làm vợ nhỏ, nô tỳ.
Vận xấu phòng bệnh tim, bụng, huyết khí.
THƠ RẰNG
Hiểm nan, cầu nhỏ an bình
Muốn to, Lục Tốn, Ngô đình thẹn chưa?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 8 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "ĐỊA THỦY SƯ" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cửu
Trưởng tử suất sư, đệ tử dư thi, trinh hung
Lược nghĩa
Ruộng có chim muông nên mới nói chuyện săn bắt, không lỗi gì. Con lớn cầm quân, nếu để con em thì xe chở đầy xác, dù chính cũng xấu (chim muông là giặc. Con lớn là hào 2 đáng vị, con em là hào 4, hào 3).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Nghĩa dùng quân và đạo làm tướng
Mệnh hợp cách: Tiến thân phải đường, lập công có đức, nó động thì mình ứng, xét kỹ rồi mới phát lệnh, dẹp loạn cứu dân, uy danh nổi như cồn khắp hoàn vũ.
Mệnh không hợp: Ở thôn dă, có vườn, gia súc có học vấn, quyền binh, con lớn quản được việc nhà, con nhỏ hay bị chết non. Số xấu thì lại là người nói liều làm bậy, vụng về gàn quải.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hoặc ra chấp chính, hoặc có tên tuổi.
- Giới sĩ: đỗ thú, thành danh.
- Người thường: thuế ruộng ngày cao, ủy quyền được việc. Trẻ con phòng tật ách.
THƠ RẰNG:
Ân thành oán, oán thành ân
Đôi phen hòa hợp, ân cần lo xa.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 9 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.
Lược nghĩa
Giếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.
Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.
Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.
- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.
THƠ RẰNG:
Gặp thời tri kỷ tương phùng,
Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 10 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Tốn tại sàng hạ, táng kỳ tư phủ, trinh; hang
Lược nghĩa
Tốn thuận như nép xuống dưới giường, mất cả tiền của và đồ phòng thân, ngoan cố càng xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Quá tốn thuận, nên xấu
Mệnh hợp cách: Khiêm tốn tự hạ làm cho kẻ cường bạo cũng mến phục, tuy không được đắc dụng, cũng giữ được bản thân.
Mệnh không hợp: Thô lậu, vất vả, tai ách đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: Thôi việc, tổn hại đến cùng.
- Người thường: có lo tổn, nhưng số tốt thì trong xấu có người cứu giúp, nơi đất chết lại tìm ra sống, công thành vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Trong vườn ngàn, đóa hoa tươi,
Đang đêm nổi gió, ôi thôi hãi hùng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 11 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.
Lược nghĩa
Cây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.
Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.
- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.
THƠ RẰNG:
Lòng khi muốn chậm, muốn mau
Gặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Nguyệt vận tiết tháng 12 năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu tiền chỉ, vãng, bất thắng vi cửu
Lược nghĩa
Đương hăng mạnh ở nơi ngôn chân trước bước đi, tiến lên mà chẳng làm nổi gì là lỗi đấy (hào 1 thấp quá).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Liệu không thắng nổi mà đi đụng kẻ tiểu nhân thì khó tránh nguy biến.
Mệnh hợp cách: Xem thời rồi hãy tiến, thấy nguy liền tránh, tuy không thành đạo tế thế được cũng toàn được thân, tránh được tai họa.
Mệnh không hợp: Vô đức mà cứ sinh chí khoe tài, phận dưới mà cứ tranh chèo, họa sinh tới tấp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị hành xích vì bạo động,
- Giới sĩ: Mưu đồ bạt mạng nên bị oán trách
- Người thường: lo cái họa làm liều
THƠ RẰNG:
Hỗn hào tối sáng còn lâu,
Tới lui càng mệt, cá đâu buông mồi?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Bình Giải 87 năm Tế Vận - Lưu Niên

Tế vận 1 tuổi năm Giáp Tý 1984 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: 2 vong
Lược nghĩa
Hối tiếc không còn nữa (được đạo trung lại có 5 hào ứng viện).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giữ đạo trung nên ít lỗi.
Mệnh hợp cách: Thấy điều thiện thì làm, có lỗi thì sửa, hưởng phú quý phúc trạch.
Mệnh không hợp: Cũng bình bình chẳng xấu, già không tật bệnh, sống lâu, tiếng trong sạch.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cẩn thận không sơ, khoáng.
- Giới sĩ: tôn sùng đức tính.
- Người thường: Cố thủ không bị hao tổn.
THƠ RẰNG:
Suốt đời giữ đạo trung ngay,
Còn gì hối tiếc, hàng ngày an vui.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 2 tuổi năm Ất Sửu 1985 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kỳ sĩ phu, vô cửu, vô dự.
Lược nghĩa
Cây dương khô nở hoa, đàn bà già (hào 6 âm) được chồng trai tráng, không lỗi gì, cũng không ai khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu không đủ tài để giúp đời.
Mệnh hợp cách: Cương quá, gặp kẻ không ra người đủ tài lập công, chỉ đủ cơm áo, chẳng vinh chẳng nhục.
Mệnh không hợp: Hoặc vợ già, keo kiệt, thọ mỏng, tài xoàng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không bền
- Giới sĩ: Khó tiến.
- Người thường: Khó kinh doanh, đang vui hóa buồn, đường đẹp hóa xấu, trước nghịch cảnh, sau mới thuận.
THƠ RẰNG:
Một việc hay nghĩa,
Một người hai lòng,
Cây khô hoa mới,
Nên chờ qua đông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 3 tuổi năm Bính Dần 1986 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hàm kỳ phi, hung, cư cát
Lược nghĩa
Cảm cái bắp chân nên xấu, nóng đi mà chưa đi được, ở yên (đợi) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tĩnh lợi hơn động.
Mệnh hợp cách: Xem thời mà tiến, thấy phải hãy làm, đối trên không vượt phận, đối dưới không trái đạo, tai hại không sanh, cát tường tự đến.
Mệnh không hợp: Chi lớn tham vọng nhiều, bôn tẩu cũng vì cơm áo, tân khổ mới thành gia.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi yên thì tốt, lưu động có hại.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may.
- Người thường: Tất tả ngược xuôi. Tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Lạc đường, thuyền bến bơ vơ
Chiều tà, sóng vỗ, gió mưa ào ào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 4 tuổi năm Đinh Mão 1987 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tuy như, ta như, vô du lợi; vãng vô cữu, tiểu lận.
Lược nghĩa
Tụ hợp như, than thở như: (bị hào 4 hào 5 chê) không lợi đâu; vậy đi lên (với hào 6) không lỗi gì, chút đỉnh hối thẹn thôi (vì cùng là âm cả).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Hào âm tụ họp chẳng chính đâu, nhưng cứ phải đi
Mệnh hợp cách: Toại chí, bốn bể là nhà, sinh nhai lợi đạt.
Mệnh không hợp: Lãnh đạm với thân thích, gia nghiệp quạnh hiu, rời tổ đi xa, may lắm mới toại ý.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Khó tụ hợp ở trung ương, phải đi xa mà vất vả.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp tiến thân
- Người thường: Nhà không yên, thân thích bị thương tổn, người già vận xấu
THƠ RẰNG:
Dưới trên tụ họp vui thay,
Ta buồn tìm bạn chẳng hay, chẳng xằng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 5 tuổi năm Mậu Thìn 1988 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Ngoại tỷ chi, trinh cát
Lược nghĩa
Sánh vai với người ngoài (hào 5). Chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sánh vai với bên ngoài thật đáng cấp trên mình, vừa ngay vừa tốt.
Mệnh hợp cách: Tận tâm với chức vụ. Trong lòng ngoài mặt như in. Phú Qúy bền lâu.
Mệnh không hợp: Cũng chính đại, không a dua, được tôn trọng nơi xóm làng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng lợi lộc.
- Người thường: Ra ngoài được bạn giúp đắc lực.
THƠ RẰNG:
Giao du nên lựa chọn,
Thẳng thắn mới không lo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 6 tuổi năm Kỷ Tỵ 1989 ứng với quẻ "THUẦN KHÔN" an tại hào 5
Hào 5 ÂM: Hoàng thường, nguyên cát.
Lược nghĩa
Xiêm vàng tốt nhất
(Xiêm là thứ quần nhà sang ngày xưa, dấu hiệu cao Qúy, Vàng là màu thổ cư trung, ư nói ngồi vị tôn, mà vừa khiêm nhường như cái xiêm ở bên dưới, vừa trung thuận như màu vàng của đất ở giữa).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Khen đức tính của người, vừa trung thực vừa thuận với thời thế, nên hưởng đại thiên đại cát.
Mệnh hợp cách: thi khoa bảng cao danh (vàng ngày xưa là nói bảng vàng, nhà vàng hay họ Tôn Thất, chữ Nguyên là Giải Nguyên, Binh Nguyên).
Mệnh không hợp: cũng là người cẩn hậu công bằng, chính trực, biết lui tới, không ai hiềm nghi, được hưởng lộc dồi dào.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được tuyển dụng vào Phủ Nội.
- Giới sĩ: được vinh danh lớn.
- Người thường: mọi việc yên ổn, thu hoạch tài lợi. Nữ mạng là đức phụ.
THƠ RẰNG:
Phận mình yên giữ ngôi trung,
Trời cho cát khánh về vùng Tây Nam

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 7 tuổi năm Canh Ngọ 1990 ứng với quẻ "SƠN ĐỊA BÁC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Thạc quả Bất thực, Quân Tử Đác Dư. Tiểu Nhân Bác Lư
Lược nghĩa
Quả lớn không ăn, người quân tử đươc xe (dân chở) kẻ tiểu nhân sụp nhà.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Đi cùng đường, mà người quân tử vẫn thế.
Mệnh hợp cách: Ngôi vị lớn, dẹp loạn, trị nước.
Mệnh không hợp: Bạc đức, dù có kỷ luật giỏi cũng vô dụng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có quyền binh
- Giới sĩ: được tiến cử
- Người thường: cẩn thận, giữ luật pháp, được an toàn hoặc tu tạo cung thất.
THƠ RẰNG:
Quân tử giữ đạo đến cùng,
Tiểu nhân ám muội đau lòng bác lư.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 8 tuổi năm Tân Mùi 1991 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 9 tuổi năm Nhâm Thân 1992 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lợi trinh, chinh hung, phất tổn ích chi
Lược nghĩa
Lợi ở sự giữ điều chinh, đi ngay (để giúp hào 5) là xấu, không làm tổn đức của mình, tức là giúp ích cho hắn đấy (gương chính, cách giúp tiêu cực).
Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: giữ chính là có hiệu lực to.
Mệnh hợp cách: Thủ chính đôn nhân, dù không hiển đạt lớn, cũng đủ làm gương tốt đổi được kẻ tham ra liêm, kẻ lười ra chăm, duy trì được mỹ tục nơi thôn dã.
Mệnh không hợp: Thì cũng là người chất thực, của đủ dùng, suốt đời không bị tổn hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cố thủ không thay đổi
- Giới sĩ: Giữ nghiệp thường, khó tiến
- Người thường: Cẩn thủ không mưu tính gì xa xôi
THƠ RẰNG:
Giao tình chẳng nể xách yêu,
Giữ chính thì tốt, tiến liều thì nguy

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 10 tuổi năm Quý Dậu 1993 ứng với quẻ "LÔI THỦY GIẢI" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phu thả thừa, tri khấu chi, trinh lận
Lược nghĩa
Vừa đội vác, vừa ngồi xe (nhố nhăng vậy) chỉ thêm hấp dẫn giặc tới, cứ ngoan cố thế thì hối thẹn đấy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Vô đức mà ngồi địa vị, tai họa khó tránh
Mệnh hợp cách: Hàn vi mà trở nên phú quý, phải cẩn mật, kẻo giặc cướp đến.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, tham ô, điếm nhục, chỉ thêm gây hấn. Đàn bà như thế, lại càng không nên.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng ruồng đuổi, hạch xách
- Giới sĩ: Phòng trích giáng nhục nhã, dù đã đỗ đạt
- Người thường: Phòng trộm cướp, kiện tụng, thị phi
THƠ RẰNG:
Ngồi xe đội vác coi kỳ,
Làm cho giặc cướp bao vi hại liền

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 11 tuổi năm Giáp Tuất 1994 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Hữu phu vu ẩm tửu, vô cửu, Nhu kỳ hữu, thủ phu thất thị.
Lược nghĩa
Tự tin (thong dong chờ thời) như khi uống rượu, không lỗi gì, nhưng nếu (để rượu) ướt cả đầu (đi quá trớn) thì tự tin là đánh mất lẽ phải rồi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào:Thuận mệnh trời để làm bất nhân sự
Mệnh hợp cách: Có tài cứu vớt, đổi loạn thành trị, công lập đương thời tiếng để mai sau.
Mệnh không hợp: Tùng dục không tiết độ, trái nghĩa đổ dễ mà thành khó.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thăng chuyển, giữ chức trông coi tế lễ (hoặc giám sát ngày nay).
- Giới sĩ: Tiến thủ, được lựa chọn đứng đầu
- Người thường: thoát được hiểm, người già có tiệc mừng yến lão. Số xấu thì chết đuối.
THƠ RẰNG:
Lòng trung, mệnh nghĩa, giữ yên
Ấy là bảo vệ tự nhiên Thái hòa
Rượu ai quá độ bê tha
Mất thời, mê mẩn biết là ra sao.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 12 tuổi năm Ất Hợi 1995 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 13 tuổi năm Bính Tý 1996 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.
Lược nghĩa
Kéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.
Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.
Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hư vị, ngồi suông
- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.
- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.
THƠ RẰNG:
Đường đi bỏ dở thêm lo
Rắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 14 tuổi năm Đinh Sửu 1997 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.
Lược nghĩa
Giữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữa
Mệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.
Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.
- Giới sĩ: Nên danh.
- Người thường: Có phúc, lợi
THƠ RẰNG:
Nguy qua, hối hận cũng qua
Trong tay quyền binh thật là tự nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 15 tuổi năm Mậu Dần 1998 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 16 tuổi năm Kỷ Mão 1999 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 17 tuổi năm Canh Thìn 2000 ứng với quẻ "THỦY HỎA KÝ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Phụ táng kỳ phất, vật trục, thất nhật đắc
Lược nghĩa
Như đàn bà (hào 2) đánh mất cái màn xe (phải hoãn cuộc đi) nhưng chớ đuổi tìm, bảy ngày sẽ thấy
(Hào 2 không được hào 5 dùng vì bị kẹt vào giữa quẻ Khảm. Chờ hết quẻ này 6 hào, nên nói 7 ngày thời biến khác sẽ gặp).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có sở đắc đấy nhưng chưa được dùng, nên hãy giữ gìn và đợi
Mệnh hợp cách: Đức đủ, đường lối sẵn, nhưng chưa tiến hành được. Chờ đợi thời, sẽ có cơ hội, công danh muộn vậy.
Mệnh không hợp: có kiến thức, biết nắm giữ mà tuổi trẻ bị uất ức gian nan, mãi già mới được phong túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trước nghịch sau thuận
- Giới sĩ: Trước mất sau được.
- Người thường: Trước khó sau dễ, có thể có tang phục.
THƠ RẰNG:
Sấm vang mà chẳng thấy mưa
Có mưa mà chẳng ướt tơ áo này
Buồn cười câu chuyện bấy nay,
Chưa kỳ nở mặt đợi ngày nào cơ?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 18 tuổi năm Tân Tỵ 2001 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, văng lận.
Lược nghĩa
Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.
Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.
Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.
- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ
- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.
THƠ RẰNG:
Người quân tử phải tri cơ
Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 19 tuổi năm Nhâm Ngọ 2002 ứng với quẻ "LÔI PHONG HẰNG" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Điều vô cầm
Lược nghĩa
Đi săn mà không có chim (hào 4 không trung chính).
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên giữ lâu mà cứ ở lâu.
Mệnh hợp cách: Cũng dùng xảo thuật để được, lòng trên, ham hưởng lộc vị, công danh sớm thoái thì hơn.
Mệnh không hợp: Việc làm không thực sự, sinh nhai kém, hoặc làm nghề săn bắn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: Thoái bộ, khó tiến.
- Người thường: Mọi người doanh mưu phí lực.
THƠ RẰNG:
Chí không kiên, việc vụng về,
Cánh chim bạc gió, trăng kề giếng sâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 20 tuổi năm Quý Mùi 2003 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 21 tuổi năm Giáp Thân 2004 ứng với quẻ "ĐỊA THIÊN THÁI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Phiên phiên, bất phú dĩ kỳ lân, giới dĩ phu
Lược nghĩa
Hớn hở, chẳng giàu mà lấy được lòng hàng xóm, chẳng răn giới gì mà lấy được lòng tin nhau (3 hào âm cùng một bè).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Thời đến, bầy tiểu nhân cũng tiến.
Mệnh hợp cách: Nhiều trở ngại khó, nghi ngờ, hoặc được hoặc mất, công danh khó trọn vẹn, tất tả ngược xuôi, gian nan mới được việc nhà.
Mệnh không hợp: Phải ỷ lại người giàu nơi lân lư.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nên thoái thì hay, khó tiến.
- Ngoài ra doanh mưu thiệt hại, càng xáo động, càng bị dèm pha, tỉnh thì tránh được tai vạ, nếu có Hóa công thì đi nhậm chức nơi xa, hàng ngày vất vả.
THƠ RẰNG:
Bè tiểu nhân kéo cánh lên
Nhắn người quân tử rất nên giữ mình

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 22 tuổi năm Ất Dậu 2005 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Nhu vu tửu thực trinh, cát.
Lược nghĩa
Đợi nơi cơm rượu (cứ an vui thư thái) giữ chính thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: giữ đạo lâu năm, việc thành tựu
Mệnh hợp cách: đại Qúy nhân, công thành danh toại.
Mệnh không hợp: cũng có tiền giương thóc vựa, hưởng phúc, ít nhất là y thực sung túc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lớn, lộc nước hưởng đời.
- Giới sĩ: yến tiệc luôn luôn.
- Người thường: vui mừng, thóc vải tăng gia, hôn nhân tốt.
THƠ RẰNG:
Nhu cầu nay thỏa măn rồi
Còn chi mà chẳng an vui tiệc tùng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 23 tuổi năm Bính Tuất 2006 ứng với quẻ "PHONG THIÊN TIỂU SÚC" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Kư vũ, kư xử, thượng đức tải, phu trinh lệ, nguyệt cơ vọng, quân tử chinh hung.
Lược nghĩa
Đă mưa, đă ổn rồi (hào 4 âm đă được lòng cả 5 hào dương). Sự sùng đức (đối với phe âm) đă chở đầy (nhưng ví như) người đàn bà cố chấp, có thể nguy đấy. Mặt trăng gần tới rằm (âm thịnh lắm) người quân tử đừng vội tiến hành mà xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tôn sùng đức mạnh của phe âm là hại đấy.
Mệnh hợp cách: nuôi thân, chứa của dồi dào, không hư tổn gì.
Mệnh không hợp: hễ có lợi danh là có tổn phá. Nữ mệnh thì trắc nết, kém thọ, hay bị tai tật.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: dễ ngă về đường bất chính, tối tăm.
- Giới sĩ: bị bài xích
- Người thường: bị mắc gian kế, thị phi, nhũng nhiễu lui bước ở yên thì tránh tai hại.
THƠ RẰNG:
Mưa rồi, trên dưới cảm thông
Nhưng còn nghi hoặc thành công với đời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 24 tuổi năm Đinh Hợi 2007 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tiến thoái, lợi vũ nhân chi trinh
Lược nghĩa
Tiến lùi do dự, chỉ lợi cho đạo chích của người vũ dũng (âm lợi cho dương để điều hòa).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên quả quyết
Mệnh hợp cách: Văn có tiến, võ có công, lợi ra ngoài trước nghịch, sau thuận.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc nhỏ, làm lớn sẽ tai hại, về công kỹ nghệ cũng hay bỏ gốc theo ngọn. Được sức thợ thuyền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến thoái bất định, kiêm quyền, trong khó có dễ.
- Giới sĩ: Vào văn lợi hơn võ.
- Người thường: Có cái mất cái được. Số xấu hay bị nghi ngờ dèm pha.
THƠ RẰNG:
Tính mềm chỉ lợi vũ uy,
Vinh hoa không nhỏ, Tam Kỳ non cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 25 tuổi năm Mậu Tý 2008 ứng với quẻ "PHONG SƠN TIỆM" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khảm khảm, cát.
Lược nghĩa
Chim hồng tiến dần đến nơi mặt hòn đá lớn, ăn uống vui hòa, tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: May gặp, được an hưởng lộc vị
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, đem nước đến chỗ an vui như ngồi bàn thạch, phúc trạch dồi dào.
Mệnh không hợp: cũng no ấm có thừa, là kẻ sĩ ở ẩn nơi sơn lâm, hoặc tiêu dao nơi giang hồ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được hưởng lộc tế lễ
- Giới sĩ: Dự yến tiệc
- Người thường: Bận viêc cỗ bàn bếp núc, có lợi và vui vẻ.
THƠ RẰNG:
Bần hoàn chưa vội tiến,
Một tiến hẳn mây xanh
Đã có số trời định
Lo gì chẳng lộc vinh

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 26 tuổi năm Kỷ Sửu 2009 ứng với quẻ "PHONG ĐỊA QUAN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Quan ngă sinh, tiến thoái.
Lược nghĩa
Hăy xem xét cách sống của ta mà tiến thoái
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đáng
Mệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.
Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức:tiến thoái vô định.
- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.
- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.
THƠ RẰNG:
Chỉ, hành chưa quyết một bề
Xét thực thì tiến, khó đi thì lùi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 27 tuổi năm Canh Dần 2010 ứng với quẻ "THIÊN ĐỊA BĨ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Hữu mệnh vô cữu, trù ly chỉ
Lược nghĩa
Có vận mệnh, không lỗi gì cả, cả bọn được nhờ phúc (cả 3 hào dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có cơ hội ngộ.
Mệnh hợp cách: có công danh phúc thọ, được đăi như quốc khách để thực hiện chí hướng.
Mệnh không hợp: cũng được hưởng phúc, ruộng vườn, hay hoạt động, ít tĩnh.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có đồng liêu giúp, lộc vị tiến.
- Giới sĩ: được tiến cử, danh dự lên.
- Người thường: ruộng vườn lợi tức tăng tiến, nhiều dịp vui mừng, con cháu đề huề.
THƠ RẰNG:
Quyền uy cờ đă đến tay,
Việc làm suông sẻ, thời này hanh thông

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 28 tuổi năm Tân Mão 2011 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kỳ sĩ phu, vô cửu, vô dự.
Lược nghĩa
Cây dương khô nở hoa, đàn bà già (hào 6 âm) được chồng trai tráng, không lỗi gì, cũng không ai khen.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu không đủ tài để giúp đời.
Mệnh hợp cách: Cương quá, gặp kẻ không ra người đủ tài lập công, chỉ đủ cơm áo, chẳng vinh chẳng nhục.
Mệnh không hợp: Hoặc vợ già, keo kiệt, thọ mỏng, tài xoàng.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không bền
- Giới sĩ: Khó tiến.
- Người thường: Khó kinh doanh, đang vui hóa buồn, đường đẹp hóa xấu, trước nghịch cảnh, sau mới thuận.
THƠ RẰNG:
Một việc hay nghĩa,
Một người hai lòng,
Cây khô hoa mới,
Nên chờ qua đông.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 29 tuổi năm Nhâm Thìn 2012 ứng với quẻ "THIÊN PHONG CẤU" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Cấu kỳ dát, lận, vô cửu
Lược nghĩa
Chỉ gặp cái sừng của mình (hào 6 cương mà ở trên cùng) xấu thẹn, không trách lỗi ai được (tự mình cô lập).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương không gặp ai hết
Mệnh hợp cách: Danh cao, tiếng sạch, xuất chúng, chùm đời, nói thẳng luận ngay, nhưng bị nghị luận xuyên tạc rất nhiều, nên lộc vị chẳng ổn
Mệnh không hợp: Chí khí cương đại, bất cận nhân tình, kết thù mua oán, luôn luôn vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cao, đứng đầu, phòng bị chê trách.
- Giới sĩ: Tiến thủ, lên cao.
- Người thường: Không kẻ giúp, kinh doanh khó.
THƠ RẰNG:
Chí mưu chẳng gặp buồn tênh
Có đi mà hẹn chênh vênh lỡ làng
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 30 tuổi năm Quý Tỵ 2013 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tiềm Long vật dụng.
Lược nghĩa
Rồng còn ẩn dưới thấp, đừng dùng gì vội.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức tính kín đáo, nên thủ thường.
Mệnh hợp cách thì học rộng nghĩ nhiều, lòng an tĩnh không nôn nao về danh lợi.
Mệnh không hợp thì ở nương náu địa vị thấp kém, tài sơ sức mọn và chịu đựng hình khắc gian nan.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: gặp gỡ trở ngại nên lùi bước.
- Giới sĩ: trì trệ lật đật.
- Nhà buôn: ế ẩm
- Chỉ thầy tu thầy pháp an vui. Đàn bà làm ăn thịnh vượng, sinh nở dễ dàng. Mọi người nên an tĩnh. Nếu ham động tác thì dễ xảy ra lỗi lầm tai họa. Kiền biến thành Cấu nên đề phòng gặp kẻ không hay làm bẩn thỉu lây.
THƠ RẰNG:
Dương mới sinh, hăy còn tối,
Nên tiềm tàng, chớ dùng vội.
Bao giờ sáng tỏa bốn phương
Bấy giờ tiền vị cao sang hơn người.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 31 tuổi năm Giáp Ngọ 2014 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Đông Nhân vu tông, lận
Lược nghĩa
Cùng người đi vào tông phái, hối thẹn (hào 2 thân riêng với hào 5 ứng, mất vô tư).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: có sánh vai với người, nhưng không tốt.
Mệnh hợp cách: Tài cao đức trọng, nhưng thiên lệch. Đứng đầu khoa bảng hoặc làm khoa trưởng, hoặc là người thân “gà nhà” của chính quyền.
Mệnh không hợp: làm khách ở sơn lâm, nhờ thân thích.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: địa vị cục bộ, lộc bình thường
- Giới sĩ: Thi đỗ văn bằng nhỏ.
- Người thường: Nhiều việc lưỡng lự, bạn bè ngờ nhau, bo bo nơi gần, lạnh lùng nơi xa, đeo tiếng thị phi.
THƠ RẰNG:
Yêu một người, ghét một người
Ghét yêu luẩn quẩn thiệt thòi danh thơm

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 32 tuổi năm Ất Mùi 2015 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM
Vô vọng chi tai, hoặc hệ chi ngưu,
Hành nhân chi đắc, ấp nhân chi tai.
Lược nghĩa
Cái vạ tự nhiên, ví như buộc con trâu, người qua đường lấy trâu, người ở ấp ấy bị vạ lây.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: vốn không làm nên vạ mà vạ tự nhiên đến.
Mệnh hợp cách: đức đủ để cầu tránh được tai vạ, hưởng phú quý, phúc trạch.
Mệnh không hợp: chạy chọt, quỷ quyệt, thường đeo vạ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: lợi cho quân, hại cho ấp.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, nhà nông tăng súc vật của cải, đi buôn thêm lợi.
- Người thường: việc tự đâu làm tổn tài thiệt thân.
THƠ RẰNG:
Vui buồn va chạm nao nao,
Lo toan trong cuộc, ba đào chưa yên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 33 tuổi năm Bính Thân 2016 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành cáo công tông, lợi dụng vi y thiên quốc.
Lược nghĩa
Làm theo đạo trung rồi báo cáo lên ông trên (hào 5) cũng tin theo (vì địa vị của hào 4 quan trong nhất trong thời ích). Lợi dụng (đạo trung) làm điểm tựa mà dời quốc đô đi (hào 4 là trái tim của quẻ Ích đã phát động sự trao đổi với hào 1).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: làm ích cho dưới nên trên thì người lãnh đạo, dưới thì dân chúng đều tĩnh theo.
Mệnh hợp cách: công minh chính đại lập công huân lớn nhứt đời, trên dưới đều mến phục.
Mệnh không hợp: Cũng cán biện được như ý, sáng nghiệp duy tân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trách nhiệm trọng đại được trên mến,
- Giới sĩ: được tiến cử thanh danh
- Người thường: có việc tu tạo, đổi dời vui vẻ. Kiện tụng có thể thân bày phải trái được.
THƠ RẰNG:
Đạo trung ai chẳng nghe theo,
Lợi dân ích nước, người reo đón mừng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 34 tuổi năm Đinh Dậu 2017 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Đỉnh ngọc huyễn, đại cát, vô bất lợi
Lược nghĩa
Cái đòn khiêng đỉnh bằng ngọc (chất cương mà hòa nhuận) điều tốt lớn lắm, không có gì là chẳng lợi
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Đức đẹp, công thành
Mệnh hợp cách: Phú quý đến ngọc đường, nữ mạng là tiết phu, đức phu.
Mệnh không hợp: Thanh danh, ở ẩn, nơi núi rừng, kim ngọc đầy nhà, phúc trạch lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vị cao lắm rồi, thoái nhàn là hay.
- Giới sĩ: Tiến chức, đỗ đạt
- Người thường: An ổn, thâu lợi. Số xấu đức nhỏ, không xứng với hào này, có thể vong thân
THƠ RẰNG:
Công danh chỉ ngón là thành,
Cánh bằng chín vạn mây xanh tuyệt vời.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 35 tuổi năm Mậu Tuất 2018 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Vô giao hại, phỉ cửu, gian tắc vô cửu
Lược nghĩa
Không dính hại, chẳng lỗi gì, chịu khó nhọc thì không lỗi
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đă giàu có, không nên quá ham, chịu cực nhọc thì tránh được tai họa.
Mệnh hợp cách: tài đức chưa đắc dụng, thừa của mà thiếu danh.
Mệnh không hợp: Nhục nhă, gian nan, cố giữ cho khỏi tội lỗi.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tri cơ, lui ngay, chớ tham lộc vị.
- Giới sĩ: Đừng vội tiến
- Người thường: kẻ dưới lăng loàn người trên. Có sự tai biến, cố trì thủ thì khỏi đổ vỡ.
THƠ RẰNG:
Giàu sang, mặt kiêu đầy,
Rèn lòng tính mới hay

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 36 tuổi năm Kỷ Hợi 2019 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 2
Hào 2 ÂM: Hoàng Ly nguyên cát
Lược nghĩa
Văn minh, được sắc vàng (cư trung) rất tốt
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: giúp sức xây nền văn minh.
Mệnh hợp cách: uyển chuyển khiêm nhường giúp người trên, hóa người dưới thành nề nếp văn minh, hưởng phúc lớn rộng.
Mệnh không hợp: Cũng thành thật, nghiệp nhà nhưng thịnh, hưởng phúc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ vị cao ở Trung ương.
- Giới sĩ: Thi đỗ khôi khoa
- Người thường: Hưởng tức
THƠ RẰNG:
Việc đã định, khỏi lo âu,
Trong mây, khách gật, trăng lầu lên cao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 37 tuổi năm Canh Tý 2020 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lận vô cửu
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương, ngộ độc, hối thẹn một chút, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: đức không đủ để trị người, nên có sự bất phục.
Mệnh hợp cách: tài nhỏ, chí cương, công danh nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: hễ động làm là có hối, cơm áo phải lo.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nhỏ, lại hay rắc rối.
- Giới sĩ: tài thường còn bị bôi xấu
- Người thường: việc khó xong, hoặc tai nạn ở tim bụng, kinh khủng.
THƠ RẰNG:
Nghe tin xấu, dạ hoang mang,
Ba ngày mây rút lại quang ánh trời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 38 tuổi năm Tân Sửu 2021 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Điên di cát, hổ thị đam đam, kỳ lục trục trục, vô cưu
Lược nghĩa
Trái đạo Di mà tốt (hào 4 chính hổ nhìn chăm chăm) (hào 4 nhìn xuống hào 1 ứng) lòng ham muốn rồn rập, nhưng không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dùng người hiền để nuôi lâu
Mệnh hợp cách: Tài lớn, dựng nền hòa bình, cải cách, đuổi tà lập chính.
Mệnh không hợp: Điên đảo, ham chơi, tổn tài phá gia, hoặc bị hổ đuổi, sống vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được trên mến
- Giới sĩ: Tiến thủ, nên danh.
- Người thường: Được quý nhân giúp đỡ, toại nguyện. Số xấu: phòng bị đuổi (hoặc nhà cửa v.v...) luôn luôn bị điều nọ tiếng kia.
THƠ RẰNG:
Đề phòng một việc đảo điên,
Ra tâm cầu vọng tự nhiên dễ dàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 39 tuổi năm Nhâm Dần 2022 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 40 tuổi năm Quý Mão 2023 ứng với quẻ "LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Tráng vu chỉ, chinh hung, hữu phu
Lược nghĩa
Mạnh ở nơi ngôn chân, tiến đi thì xấu, tin chắc vậy.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Tiến liều là khốn.
Mệnh hợp cách: Có tài rắn giỏi sáng suốt, cứ thong dong mà xem cuộc biến, cứ hàm ý mà liệu cơ, không nóng tiến, thì giữ toàn vẹn được thân, gia.
Mệnh không hợp: Cậy mạnh làm càn nên gian, tân cùng khốn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị dèm pha, nhục.
- Giới sĩ: Gặp không hay
- Người thường: Kiện tụng lôi thôi, phòng bệnh chân.
THƠ RẰNG:
Việc làm cứng rắn không hay,
Cơ mưu thêm hại, thẳng ngay chí lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 41 tuổi năm Giáp Thìn 2024 ứng với quẻ "LÔI HỎA PHONG" an tại hào 2
Hào 2 ÂM : Phong kỳ bộ, nhật trung kiến đẩu, vãng
đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, cát.
Lược nghĩa
Lớn thay cái vật che lấp mình (hào 5 âm) nên giữa ngày mà thấy được sao đẩu (tức ngày tối tăm), đi thì bị ngờ ghét, nhưng cứ giữ lòng chí thành, mong khai phát được (hào 5) thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: có đức mà bị người trên che lấp, cứ giữ chí thành.
Mệnh hợp cách: Vị cao ở trung ương, tuy gặp cấp trên hòa ám, ngờ ghét, mà vẫn giữ lòng thực để tìm cách chuyển hóa.
Mệnh không hợp: Không có người che chở, trơ trọi, ít họ bạn, hay bị dèm pha, oán trách, trước trở ngại, sau mới thuận tiện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nói thẳng, hay bị xuyên tạc sự thực, trước xấu, sau lành.
- Giới sĩ: Chờ lâu, may phát đạt
- Người thường: Khốn lâu, nay phát tài, có kiện tụng rồi tự nhiên lý sẽ sáng tỏ, bệnh sẽ khỏi. Số xấu phòng người trên có sự lo buồn.
THƠ RẰNG:
Tiến bị ngờ, chờ tin hay;
Trâu voi (ngưu tượng) đem ngay điềm lành.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 42 tuổi năm Ất Tỵ 2025 ứng với quẻ "THUẦN CHẤN" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Chấn tô, tô, chấn hành, vô sảnh
Lược nghĩa
Sấm làm rụng rời, thấy sấm thì đi tránh thì không tai họa.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: vô đức nên bị tai họa, nên sửa lỗi.
Mệnh hợp cách: Trị nhớ loạn, an nhớ nguy, uy không khuếch trương được việc lớn, nhưng cũng biết lo sợ bảo toàn thân phận và thanh tu ích lợi.
Mệnh không hợp: Nhu nhược, nhút nhát không lập được chí, danh lợi hư hoại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Ngồi cho có chỗ,
- Giới sĩ: Lo phế nghiệp,
- Người thường: Thận trọng lắm mới tránh được tai họa.
THƠ RẰNG:
Nghìn dặm xe triển bánh,
Bước đi từng gian nan
Bên Đông lo đau đáu,
Trung niên việc mới an.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 43 tuổi năm Bính Ngọ 2026 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Trung hành độc phục
Lược nghĩa
Đi đúng giữa, một mình trở lại (với đạo lư) giữa đám tiểu nhân (5 hào âm).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Đẹp ở chỗ không ám muội giữa đám tiểu nhân.
Mệnh hợp cách: tuy ở thời loạn ô trọc, mà một mình giữ được đạo trung, hưởng lộc trong lành.
Mệnh không hợp: làm khách đường xa, lính đóng xa, cô độc.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được phục chức.
- Giới sĩ: nổi danh
- Người thường: hoạch lợi
THƠ RẰNG:
Tung câu rồi lại giựt về
Trần ai muốn dứt mọi bề phân minh
Kình ngao tùy ở tay mình,
Sao còn khốn khổ như tình hồ nghi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 44 tuổi năm Đinh Mùi 2027 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.
Lược nghĩa
Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.
Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.
Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.
THƠ RẰNG:
Hướng tây nên cầu văng,
Thu đông sẽ hết truân,
Đừng nên do dự nữa
Gắng sức tự Kinh Luân

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 45 tuổi năm Mậu Thân 2028 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Mạc ích chi, hoặc kích chi, lập tâm vật hằng, hung
Lược nghĩa
Chẳng làm ích thêm nữa (đến cùng rồi còn gì) hoặc đaáh đuổi đi (thì có oán), lập tâm không theo đạo hằng thì xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cần ích đến cùng, hoặc đến nổi phải đánh đuổi thì nhiều người oán.
Mệnh hợp cách: Tham tài, tổn vật, cầu danh lấy lợi, phải lập tâm theo đạo hằng thì may còn đỡ tai họa.
Mệnh không hợp: Hiểm trá, lợi mình tổn người, tai họa cùng đến, thân gia khó giữ được.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vì tham nhũng bị phạt, đổi
- Giới sĩ: cạnh tranh quá, bị nhục.
- Người thường: Chuyên vụ lợi bị oán trách, hình khắc tổn thương thê thảm.
THƠ RẰNG:
Cầu ích không ngừng, người oán ghét
Lập tâm chẳng vững, biến ngoài sinh
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 46 tuổi năm Kỷ Dậu 2029 ứng với quẻ "PHONG LÔI ÍCH" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG : Hữu phu huệ tâm, vật vấn
Nguyên cát, hữu phu, huệ ngã đức
Lược nghĩa
Có tin tưởng ở lòng mình thích làm ơn huệ (hào 5) chớ hỏi gì, tốt nhất rồi, có tin tưởng ở đức ấy làm ơn huệ cho người (hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Làm ích cho dưới mà chứng minh được lòng thành của mình có cơ được đáp ứng.
Mệnh hợp cách: Tài đức phụ tá được việc nước, cảm phục được lòng dân, công danh lợi đạt phúc lộc phong doanh.
Mệnh không hợp: Cũng nhân hậu, có lòng làm ơn huệ cho người khác, nên hưởng phúc, là tăng đạo thì thông tuệ, đi buôn bán cũng tử tế.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Gặp lãnh đạo sáng suốt
- Giới sĩ: Tiến thủ thành danh.
- Người thường: Doanh mưu xứng ý. Tăng đạo ở vị nhỏ thấp được tri ngộ tôn quý.
THƠ RẰNG:
Thành tín nhân huệ ở đời,
Không cần hỏi nữa, đạo trời cũng theo

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 47 tuổi năm Canh Tuất 2030 ứng với quẻ "THỦY LÔI TRUÂN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Thừa mă ban như. Khấp huyết liên như.
Lược nghĩa
- Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.
Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.
Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.
XEM TUẾ VẬN:
Đương vinh liền thấy nhục.
- Quan chức: phòng bị dèm pha.
- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.
- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 48 tuổi năm Tân Hợi 2031 ứng với quẻ "THỦY ĐỊA TỶ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.
Lược nghĩa
Có lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.
Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người Qúy nhân cho lộc vị.
Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhă, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: có chuyển ngạch
- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.
- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.
THƠ RẰNG:
Một đi một lại nghi hoài
Cá vàng câu được, điếu đài vẻ vang

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 49 tuổi năm Nhâm Tý 2032 ứng với quẻ "TẬP KHẢM" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khảm hữu hiểm, cầu tiểu đắc.
Lược nghĩa
Khảm có chổ hiểm, cầu việc nhỏ thì được
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: đương gian nan, tìm cách thoát hiểm.
Mệnh không hợp: Lúc biến cố, tuy chưa thành việc lớn, nhưng cũng cứu được cái nguy đổ sụp.
Mệnh không hợp: Chỉ làm được việc quy mô nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Trải chức vụ nhỏ.
- Giới sĩ: Thi bằng nhỏ thôi.
- Người thường: Kinh doanh nhỏ, nữ mạng làm vợ nhỏ, nô tỳ.
Vận xấu phòng bệnh tim, bụng, huyết khí.
THƠ RẰNG
Hiểm nan, cầu nhỏ an bình
Muốn to, Lục Tốn, Ngô đình thẹn chưa?

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 50 tuổi năm Quý Sửu 2033 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Tỉnh điệp, bất thực, vị ngã làm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thu kỳ phúc.
Lược nghĩa
Giếng sạch chẳng ăn, vì ta (hào 3) mà lòng đau, nên dùng múc lên, được ông vua sáng suốt thì thụ hưởng phúc.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Tiếc chưa được dùng, mà hứa sẽ đắc dụng.
Mệnh hợp cách: Đức có thể đem dùng, huệ có thể giúp dân, công danh đạt, phúc tốt.
Mệnh không hợp: Không được thụ dụng, không được hưởng lộc, chưa chút phát triển, buồn thiu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Không được gặp cấp trên sáng suốt, giải nghiệm là hơn.
- Giới sĩ: Khó gặp dịp may, hãy tu dưỡng.
- Người thường: Thủ phận. Số xấu có sự buồn thảm.
THƠ RẰNG:
Gặp thời tri kỷ tương phùng,
Hẹn kỳ làm lớn Tổ tông phúc dày.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 51 tuổi năm Giáp Dần 2034 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đống long, cát, hữu tha, lận.
Lược nghĩa
Cây cột lớn khỏe, nên tốt (nhưng nếu) có ý khác (đam mê) là sẽ hổ thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: cương nhu đủ cả, nên gánh được trọng trách, nhưng nếu thiên về phía mềm yếu thì sẽ hỏng.
Mệnh hợp cách: là giường cột của đất nước, công huân lớn.
Mệnh không hợp: Cũng có danh vọng, được việc lớn cho gia đình, phúc lộc dày bền.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thường đứng đầu, giữ trọng trách.
- Giới sĩ: tiến thủ thành danh.
- Người thường: hay kiến thiết tu tạo, hay cố chấp, có khi rơi vào bọn gian nịnh để rồi hối thẹn.
THƠ RẰNG:
Lòng khi muốn chậm, muốn mau
Gặp rồng đổi cảnh, trăng lầu sáng soi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 52 tuổi năm Ất Mão 2035 ứng với quẻ "ĐỊA LÔI PHỤC" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Mê phục hung: hữu tai sảnh, dụng hành sư, chung hữu đại bại, dĩ kỳ quốc quân hung, chí vu thập niên bất khắc chinh.
Lược nghĩa
Hôn mê ở thời phục là xấu: có vạ ngoài lỗi trong, dùng hành quân sau thua to, đến nỗi quốc quân bị xấu, tới mười năm chẳng tiến lên được nữa
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: sau cùng hôn mê không biết trở lại là xấu.
Mệnh hợp cách: Biết đổi lỗi hóa thiện thì vẫn phú Qúy.
Mệnh không hợp: Hôn mê măi nên tật ách thương tàn, phá nhà hại nước.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tham quyền cố vị, bị chê.
- Giới sĩ: bị nhục.
- Người thường: cứ mê nên khổ, tĩnh, lặng lẽ thì an lành, xáo động thì nguy.
THƠ RẰNG:
Mê rồi trở lại được sao,
Tai ương tự đến, ai nào cứu cho
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 53 tuổi năm Bính Thìn 2036 ứng với quẻ "ĐỊA HỎA MINH DI" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Minh di vu nan thú, đắc kỳ đại thủ, bất khả tật trinh
Lược nghĩa
Tổn thương ở chỗ đi trừ loạn ở phía Nam, bắt được thằng đầu sỏ lớn, nhưng chẳng nên vội tuy là chính.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Trên dưới đều có tổn thương, nên ánh sáng chiều vào bị trở ngại, nếu không tranh tụng thì cũng tật ách.
Mệnh hợp cách: Nếu có hóa công nguyên khí thì có tạo tác nhà cửa.
Mệnh không hợp: Thi vế bên trái bị tổn thương, hoặc phải chia tay đi xa ngàn dặm.
XEM TUẾ VẬN:
(Cũng như trên)
THƠ RẰNG
Việc làm đến vận đạt to,
Nhưng nên thong thả để dò tai nguy,

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 54 tuổi năm Đinh Tỵ 2037 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 6
Hào 6 DƯƠNG: Bạch bi vô cửu
Lược nghĩa
Trang sức trắng nguyên, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: trang sức đến cùng, trở về gốc cũ nên tránh được lầm lỗi
Mệnh hợp cách: Theo cổ nhân, chất phác, học vấn hơn đời phúc lộc dồi dào.
Mệnh không hợp: Người điềm tĩnh, chân thật, biết tùy thời.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Thăng chuyển
Giới sĩ: Tiến thủ
Người thường: Kinh doanh thật thà. Có tang phục bên ngoại.
THƠ RẰNG:
Trăng tròn nhan sắc y nhiên,
Gió mây gặp gỡ thiên niên thái hòa.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 55 tuổi năm Mậu Ngọ 2038 ứng với quẻ "THUẦN CẤN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Cấn kỳ chỉ, vô cửu, lợi vĩnh trinh
Lược nghĩa
Ngừng lại ngay từ chỗ ngón chân cái (hào sơ, lúc đầu) thì không lỗi gì, lợi ích về việc giữ chính bền mãi mãi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có đường lối giữ đường ngay thẳng
Mệnh hợp cách: Theo chính giữ phận nên được kết quả hay, dù không phát đạt mỹ mãn, cũng tránh được tai nguy.
Mệnh không hợp: Khiêm tốn giữ phận nhỏ, nên bảo thủ được thân gia, không tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ địa vị thì không thất thế gì
- Giới sĩ: Tiến thủ lạc hậu
- Người thường: An thường thủ phận thì hơn.
THƠ RẰNG:
Tiến thì hai chí chưa toàn,
Giữ niềm chung thủy bàn hoàn ngại lâu

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 56 tuổi năm Kỷ Mùi 2039 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Cán mẫu chi cổ, bất khả trinh
Lược nghĩa
Cáng đáng việc đổ nát của mẹ, không thể cố chấp được.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp dưới ca tụng sự nghiệp của người trên để tỏ đạo thuận tòng.
Mệnh hợp cách: cương quyết, trung chính, nhưng khó gặp tri kỷ, sửa chữa đổ nát, đời rất ngưỡng vọng.
Mệnh không hợp: cũng là người trung thực.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: thừa tài sửa đổi việc cũ.
- Giới sĩ và người thường: được thừa nghiệp kinh doanh lớn của cha mẹ, nhưng phải sửa sang lại cả.
- Nữ mệnh: cần kiệm trì gia, làm giàu.
THƠ RẰNG:
Vẫn là thừa nghiệp trị gia.
Nhưng không chắp nhặt mới là đạo trung

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 57 tuổi năm Canh Thân 2040 ứng với quẻ "SƠN THỦY MÔNG" an tại hào 3
Hào 3 ÂM: Vật dụng thủ Nữ, kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.
Lược nghĩa
Chớ dùng lấy phải gái ấy, y thấy trai có vàng là coi tấm thân mình như chẳng có, không lợi gì cả (Hào 3 không Trung chính, mê Hào ứng là Hào 6 dương).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nói về kẻ yếu hèn, dễ bán rẽ thân phận, không đáng cho thu nạp.
Mệnh hợp cách: dù là người học rộng biết nhiều có danh lợi, nhưng cũng chỉ là bọn bỏ gốc cầu ngọn, phải chánh theo tà.
Nữ mạng là số sủng thiếp. Làm Ni cô hoặc ca kỹ thì cũng yên thân.
Mệnh không hợp: có thói thâm hiểm, khua môi múa lưỡi, nhiều hư ít thực, bôn tẩu bụi đời, lao lực tấm thân.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: tham nhũng, nhục nhă.
- Giới sĩ: bỏ học trốn nghề.
- Người thường: đeo tiếng thị phi, hoặc mang họa tửu sắc thanh âm.
Đại để nên yên tịnh, đề phòng mọi việc.
THƠ RẰNG:
Chẳng nên ham rượu dưới hoa,
Cũng đừng thấy của mà lòa mắt tham.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 58 tuổi năm Tân Dậu 2041 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG:
Trinh cát, hối vong; chấn dụng phạt, Quỉ phương tam niên, hữu thưởng vu đại quốc
Lược nghĩa
Giữ chính thì mới tốt, và khỏi ăn năn, phải dùng sức chấn động để đi đánh qui phương ba năm, sẽ được thưởng nơi nước lớn.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Cố gắng theo chính đạo, thành công gian nan.
Mệnh hợp cách: Biến chất thiên lệch để trở về trung hòa, khoa danh chậm nhưng ân quang cũng lớn.
Mệnh không hợp: Cũng đổ lỗi theo thiện, được người hiền đề cử, mưu toại chi hành.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vũ thì đi chính phạt nơi ngoài, văn thì vị cao tột bực, công lớn vẻ vang.
- Giới sĩ: Đỗ ưu hạng
- Người thường: Hoạch lợi, có quý nhân đề cử
THƠ RẰNG:
Cứ thế, việc trên đời
Muôn hay chửa vẹn mười
Xa lâu quên chuyện quách
Người hợp, trăng tròn rồi

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 59 tuổi năm Nhâm Tuất 2042 ứng với quẻ "THIÊN THỦY TỤNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Tụng, nguyên cát
Lược nghĩa
Việc kiện, đây lành nhất,
(Hào 5 trung chính, án xử công minh)
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: đức hay, vị đáng, việc thưa kiện ích lợi.
Mệnh hợp cách: học rộng tài cao. Chữ Nguyên chữ Chính rất tốt (ngày xưa đỗ Tam Nguyên, làm chức Chính Khanh).
Mệnh không hợp: cũng trung chính, khiêm cung tri cơ, cố thủ, ít cũng là nhân sĩ hương thôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được huy chương, tăng thưởng.
- Giới sĩ: đỗ cao, vinh hiển.
- Người thường: tính toán làm ăn có lợi.
THƠ RẰNG:
Lòng chính trực, án công minh
Tòa nào cũng thế oan tình còn đâu.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 60 tuổi năm Quý Hợi 2043 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Khốn vu cát lũy, vu niết ngộ viết động hối hữu, hối, chinh cát
Lược nghĩa
Bị khốn nơi dây sắn, nơi gập ghềnh, rằng hoạt động thì ăn năn, có ăn năn nhưng cứ tiến hành thì tốt (vì hết thời khốn rồi).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: không có tài cứu khốn, nên phản tỉnh
Mệnh hợp cách: Sửa lỗi làm lành, rồi có đủ tài giúp nguy cứu khốn
Mệnh không hợp: Tâm nhược thân nguy mà không tự giải thoát được, hoặc rời tổ đi xa lập nghiệp.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Phòng hình phạt.
- Giới sĩ: bị đình giáng, nhục nhằn
- Người thường: phòng lo sợ, tang phục, chỉ người buôn bán tiến hành có lợi.
THƠ RẰNG:
Đường đi dù tiến chưa yên,
Cùng thời sẽ biến, động nên tốt lành
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 61 tuổi năm Giáp Tý 2044 ứng với quẻ "SƠN LÔI DI" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Xả Nhĩ linh quy, quan ngã đóa đi, Hung.
Lược nghĩa
Bỏ con rùa thiêng của mày (Rùa không ăn) nhòm ta mà thống cả cầm mép (tỏ ý muốn ăn), thế là xấu.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bỏ tư cách của mình, đáng khinh bỉ.
Mệnh hợp cách: Nhờ người để thành lập nơi khác nhưng được ít mất nhiều.
Mệnh không hợp: Bất nghĩa, tham ô, có hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nhục vị tham nhũng.
- Giới sĩ: Hoang dâm, bị chê cười. Học trò được lương ăn.
- Người thường: Bội ngược, tranh của, có hại, Đại để cứ giữ chính đạo thì tốt.
THƠ RẰNG:
Bỏ Đông sang lập nghiệp Tây
Bên sông tiếng khóc thảm thay một nàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 62 tuổi năm Ất Sửu 2045 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phệ can trị đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương khô, được cái kim vàng chịu khó giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có quyền dùng hình phạt, mà biết khéo dùng.
Mệnh hợp cách: bậc đại Qúy nhân, giữ việc lớn, chính trực không sợ gì.
Mệnh không hợp: chỉ là trọc phú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng
- Giới sĩ: được tiến cử, thành danh
- Người thường: buôn bán có lời
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Mũi tên lên thẳng tầng mây nhẹ nhàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 63 tuổi năm Bính Dần 2046 ứng với quẻ "HỎA ĐỊA TẤN" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tấn như, tồi như, trinh cát, võng phu, vô cửu
Lược nghĩa
Tiến lên như! Bị ngăn chẹt như! Cứ giữ chính là tốt, ai không tin (mặc) cứ khoan thai không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Nhờ có đức, dù bị ngăn, sau vẫn tốt
Mệnh hợp cách: Giữ nghĩa ở nơi mình, không phải uốn đạo để cầu hợp với người, biết mệnh ở trời, nên thong dong giữ chí công danh, sau được toại ý.
Mệnh không hợp: Có mưu trí nhưng bị trở ngại rất nhiều, quan chức hay sơ xuất, người thường vụng về, khó trường thọ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị trở ngại bởi dư luận xuyên tạc.
- Giới sĩ: Thường nhân đối đãi không tin nhau, vừa vui vừa buồn, tĩnh thì hơn.
THƠ RẰNG:
Cố lên, đừng có hững hờ,
Đem cần câu cóc mà chờ cầu ngao

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 64 tuổi năm Đinh Mão 2047 ứng với quẻ "HỎA THỦY VỊ TẾ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Duệ kỳ luân, trinh cát
Lược nghĩa
Kéo lết cái bánh xe (đi từ từ) giữ chính là tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Nên giữ phận dưới, đừng vội thân với trên
Mệnh hợp cách: Trung thuận, cẩn thận, trên mến dưới tin.
Mệnh không hợp: Cũng là kẻ sĩ cẩn hậu, hòa đồng với mọi người, không ham tài lộc, y thực phong túc
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Vất vả vì chức vụ nên được tin yêu
- Giới sĩ: Đi lên, cẩn thận khéo mắc lỗi
- Người thường: Cứ an thường thì tọai ý, nếu vọng động sẽ khốn.
THƠ RẰNG:
Bánh lăn ngàn dặm tiến,
Đường phẳng dễ như chơi
Gặp khách bên sông đứng
Chớ khua trống ngọ thời

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 65 tuổi năm Mậu Thìn 2048 ứng với quẻ "HỎA PHONG ĐỈNH" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao, bất thực, phương vũ khuy hối, chung cát
Lược nghĩa
Tai vạc đương thay đổi, nên đường đi còn bị kẹt, có mở chim trĩ mà chẳng ăn được, (nhưng âm dương hòa). Sắp sửa mưa (hào 6 âm ứng với hào 3 dương) thì hết ăn năn, sau tốt lành.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào; Đỉnh tốt, nhưng trước bực mình sau mới hợp.
Mệnh hợp cách: Thiếu niên khoa cử lật đật nhưng giữ đức cho tốt, danh lợi đến muộn mới đẹp.
Mệnh không hợp: Không đắc dụng hoặc tật ở chân, hoặc ham lợi quên nghĩa, cảnh muộn mới an nhàn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hay bị dư luận xuyên tạc, trước lao đao, sau mới tốt.
- Giới sĩ: khó tiến thủ
- Người thường: Doanh mưu sau cùng mới được, già hưởng phúc, trẻ không toại ý.
THƠ RẰNG:
Ngựa chẳng cưỡi, món không ăn,
Chờ khi hết chuyện, ăn năn thì già

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 66 tuổi năm Kỷ Tỵ 2049 ứng với quẻ "SƠN PHONG CỔ" an tại hào 4
Hào 4 ÂM: Dụ phu chi cổ, văng kiến lận.
Lược nghĩa
Kéo dài việc đổ nát của cha, cứ thế, thấy xấu thẹn.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: cấp cao sửa tệ tục mà cứ dùng dằng măi sau không sửa được.
Mệnh hợp cách: tính ủy mị, tuy có đại tài mà không thực hiện đuợc việc nhỏ.
Mệnh không hợp: hoài nghi, lo lắng, không quả quyết, chỉ làm được việc nhỏ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Hư vị, ngồi suông
- Giới sĩ: ruợu chè, phế nghiệp.
- Người thường: lười, chỉ phè phởn. Tổn hại, đau chân.
THƠ RẰNG:
Đường đi bỏ dở thêm lo
Rắn bò, ngựa mén rừng thu dễ nào.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 67 tuổi năm Canh Ngọ 2050 ứng với quẻ "THUẦN TỐN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Trinh cát, hối vong, vô bất lợi; vô sơ hữu chung, tiên canh tam nhật, hậu canh tam nhật, cát.
Lược nghĩa
Giữ chính tốt, không ăn năn gì, không có gì là chẳng ích lợi, không có lúc sơ khởi, mà có về sau, đinh ninh trước kỳ thay đổi 3 ngày (là cẩn thận) đo lường kỹ lưỡng sau kỳ thay đổi 3 ngày (là kiểm thảo) thế thì tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có công nghĩa cả, lại biết hóa thiện nữa
Mệnh hợp cách: Biết đem cong về ngay, đem quá về vừa, thẩm xét kỹ càng, tuổi thanh niên khó phát đạt, đến muộn tuổi thành công.
Mệnh không hợp: Tuy không được đại dụng nhưng cũng có thanh danh, việc phải làm đi làm lại, trước khó sau dễ
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiên trở hậu thuận việc phải có kỳ hẹn, mưu vọng có chuyển biến.
- Giới sĩ: Nên danh.
- Người thường: Có phúc, lợi
THƠ RẰNG:
Nguy qua, hối hận cũng qua
Trong tay quyền binh thật là tự nhiên.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 68 tuổi năm Tân Mùi 2051 ứng với quẻ "THỦY PHONG TỈNH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu, nguyên cát
Lược nghĩa
Giếng nước múc lên, chớ che đậy (cho mọi người cùng ăn) cứ thường thế mãi, thì tốt nhất.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: đức trạch đã phổ biến, nên giữ gốc mãi.
Mệnh hợp cách: Đức có thực, cách trị có gốc, ơn trạch dồi dào, sự nghiệp lớn, danh thơm thiên cổ.
Mệnh không hợp: Cũng tích đức, tuy không đỉnh chung, mà có chí Đào Chu làm giàu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Công lớn, thăng cao
- Giới sĩ và người thường: Thành danh, của dùng sung túc, toại ý.
THƠ RẰNG:
Gió đông mạnh, đỉnh núi xanh,
Khói tan, giếng lặng, ngon lành nước trong.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 69 tuổi năm Nhâm Thân 2052 ứng với quẻ "THỦY THIÊN NHU" an tại hào 1
Hào 1 DƯƠNG: Nhu vu giao, lợi dung hằng, vô cữu
Lược nghĩa
Đợi ở nơi đất rộng xa. Giữ nết hằng thì có lợi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Sự hiểm trở còn ở xa xôi, chưa nên biến đổi gì.
Mệnh hợp cách: Thanh Liêm công chính, giữ chức nhàn ở đất xa ngoài thành thị.
Mệnh không hợp: thì ẩn dật nơi núi rừng, hưởng lộc tùy phận tùy duyên, không dính dáng vào đường vinh nhục hỷ nộ của áng công danh.
XEM TUẾ VẬN
- Quan chức: an thường thủ phận
- Giới sĩ: tiến bước bằng đường lối vòng ngoài, cũng đi tới, nhưng không thối ư.
- Người thường: nên thủ thường để tránh tai hại. Người mất chôn táng nơi nghĩa địa xa.
THƠ RẰNG:
Khoan khoan chờ đi ít lâu
Vội gì mà vội để sau lo buồn

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 70 tuổi năm Quý Dậu 2053 ứng với quẻ "SƠN TRẠCH TỔN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Lợi trinh, chinh hung, phất tổn ích chi
Lược nghĩa
Lợi ở sự giữ điều chinh, đi ngay (để giúp hào 5) là xấu, không làm tổn đức của mình, tức là giúp ích cho hắn đấy (gương chính, cách giúp tiêu cực).
Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: giữ chính là có hiệu lực to.
Mệnh hợp cách: Thủ chính đôn nhân, dù không hiển đạt lớn, cũng đủ làm gương tốt đổi được kẻ tham ra liêm, kẻ lười ra chăm, duy trì được mỹ tục nơi thôn dã.
Mệnh không hợp: Thì cũng là người chất thực, của đủ dùng, suốt đời không bị tổn hại.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Cố thủ không thay đổi
- Giới sĩ: Giữ nghiệp thường, khó tiến
- Người thường: Cẩn thủ không mưu tính gì xa xôi
THƠ RẰNG:
Giao tình chẳng nể xách yêu,
Giữ chính thì tốt, tiến liều thì nguy

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 71 tuổi năm Giáp Tuất 2054 ứng với quẻ "SƠN THIÊN ĐẠI SÚC" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Lương mã trục, lợi, gian trinh, nhật nhàn dư vệ, lợi hữu du vãng.
Lược nghĩa
Ngựa hay đuổi nhau (đua với hào 6) nhưng chịu khó bền chính thì lợi ngày ngày chuẩn bị xe cộ và đồ phòng thân thì đi đâu cũng tiện lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: cùng lên, cùng có cách ổn đáng.
Mệnh hợp cách: Có đủ học vấn tài đức, để làm việc lớn, chữ mã chữ vệ gợi ý chức chỉ huy quân xa, quân mã, vệ binh.v.v...
Mệnh không hợp: vọng động, dù cùng đi với người quân tử cũng vẫn gian nan.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: coi về xe ngựa
- Giới sĩ: Vượt lên cao.
- Người thường: được trên tin dùng, nhưng cũng bôn tẩu gian nan, sau mới thành.
THƠ RẰNG:
Đường mây, tiễn tặng nhau quà,
Hổ long là vận vinh hoa số trời.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 72 tuổi năm Ất Hợi 2055 ứng với quẻ "HỎA THIÊN ĐẠI HỮU" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phỉ kỳ bành, vô cửu
Lược nghĩa
Chẳng tự bành trướng (thế mình) không lỗi gì
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: chức vị lớn mà biết dẹp bớt sự kiêu măn của mình thì đỡ lầm lỗi.
Mệnh hợp cách: không kiêu dâm, đă minh lại triết, trước sau tốt lành.
Mệnh không hợp: Tham nhỏ chóng đầy, coi bị họa thoán đạt.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Giữ yên chức vị thì không ai đụng chạm đến.
- Giới sĩ: đợi thời thì không bị tước đoạt.
- Người thường: an phận, đau mắt.
THƠ RẰNG:
Gặp người tên chữ Thảo đầu (+ +)
Đường mây chỉ nẻo nhẹ cầu công danh.
(Nhược Ngộ Thảo đầu nhân
Chỉ xuất thanh vân lộ)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 73 tuổi năm Bính Tý 2056 ứng với quẻ "THUẦN KIỀN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Phi Long tại thiên, lợi kiến đại nhân.
Lược nghĩa
Rồng bay trên trời, lợi đi gặp đại nhân
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Người có đức vị lớn thì mới xứng đáng. Tư cách nhỏ mọn ngồi hào này chỉ thêm vất vả.
Mệnh hợp cách: lập đại công danh hưởng đại phú Qúy.
Mệnh không hợp: khó đương nổi nhiệm vụ tuy chỉ lớn nhưng khó toại nguyện.
Xem Tuế vận:
- Quan chức: nên danh nên giá
- Giới sĩ: gặp cơ hội tiến thân, lên cao.
- Người thường gặp Qúy nhân đề cử. Hoặc dựa thân thế lớn, hoặc xây dựng cung điện.
- Nữ mạng: nắm quyền đàn ông, khó tránh cô đơn, hình khắc.
- Nếu số xấu thì là điềm hung, quan sự lôi thôi.
THƠ RẰNG:
Ẩn tên dấu tuổi đại thời
Khi ra Rồng bổng, cơi trời xanh xanh
Đáng ngôi lộc vị dành dành
Khắp trong bốn biển, nổi danh hiền tài.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 74 tuổi năm Đinh Sửu 2057 ứng với quẻ "TRẠCH THIÊN QUẢI" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Vô hào, chung hữu hung
Lược nghĩa
Không kêu khóc ai được (tiểu nhân hết thời rồi) kết cục là xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Bè tiểu nhân đã hết, mà tai họa chưa lùi
Mệnh hợp cách: Tuy phú quý, nhưng cậy thế áp người lộng quyền giựt của, ám hại người lành, sau ắt khó tránh tai họa.
Mệnh không hợp: Người ghét mình, mình chẳng thân ai, động làm gì là có tiếc, chẳng bền lâu.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên dùng thoái là tốt.
- Giới sĩ: Khó tiến thủ, tàng tu là hơn
- Người thường: Nên an thường thì đẹp. Số xấu thì cốt như hình thương, thị phi nhũng nhiễu, người già lo tuổi thọ.
THƠ RẰNG:
Gái nào khóc ở bên sông,
Đi đêm hẳn tới đường cùng xấu đây
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 75 tuổi năm Mậu Dần 2058 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Tạ dụng bạch mao vô cửu
Lược nghĩa
Lót dưới dùng cỏ mao trắng, không lỗi. (Tỏ ý rất cẩn thận).
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Kinh thận để khỏi lỗi lầm.
Mệnh hợp cách: Cao khiết thanh liêm, được tin dũng hưởng phúc lâu bền.
Mệnh không hợp: Tính tham hư, ẩn nơi sơn lâm, đủ dùng không tham, nên không thất thế gì.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: cẩn thủ nên lộc vị bền
- Giới sĩ: Cẩn mật, siêng đức nghiệp.
- Người thường: kiểm ước đủ dùng, phòng có tang.
THƠ RẰNG:
Trước nhỏ sau mới phát
Đầu đuôi yếu hiển nhiên
Giọng ca Tây bắc nổi lên,
Suối reo cây cỏ Bắc liền xanh tươi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 76 tuổi năm Kỷ Mão 2059 ứng với quẻ "SƠN HỎA BÍ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Bí như như như, vĩnh trinh, cát
Lược nghĩa
Trang sức cho nhau như (ư) thấm nhuần cho nhau như (ư!) giữ chính thì tốt (hào 3 đối với hào 2, hào 4).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: nếp sống an nhàn.
Mệnh hợp cách: danh cao trọng vọng, đại Qúy hiển.
Mệnh không hợp: Kiến thức hơn người, hoặc tài lộc dồi dào tuổi hạc cao, được giúp sức.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: được khen tặng hay huy chương.
- Giới sĩ: được giúp đỡ, thành danh.
- Người thường: nhiều người giúp sức, không khó nhọc.
THƠ RẰNG:
Bắc rất tốt, Nam lôi thôi
Bờ sông thu đến, thu trời trăng lên

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 77 tuổi năm Canh Thìn 2060 ứng với quẻ "THUẦN LY" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Đột như kỳ lai như, phần như, tử như, khí như
Lược nghĩa
Đột nhiên như (ư!) mà tới như (ư!) thiêu đốt như (ư!) chết như (ư!) bỏ như (ư!)
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Cây cương mạnh để làm biến cách chính trị thì chỉ chóng đi đến chỗ chết.
Mệnh hợp cách: Nếu thủ cựu an thường, trên tuân pháp luật, dưới không gây oán thù thì có thể bảo vệ được thân mình và gia đình.
Mệnh không hợp: Không trung chinh lăng bức trên, làm bậy, tội đến chết.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Bị nghi lộng quyền.
- Giới sĩ: Có tài lầm tưởng là ta thông suốt
- Người thường: Ngỗ ngược phạm thượng, hoặc chết vì binh đạo, hoặc cực khổ trăm điều.
THƠ RẰNG:
Một người không cẳng đứng (nhất nhân vô túc lập)
Có cẳng lại không đầu (hữu túc khước vô đầu)
Nghìn dặm đuổi đến đâu (Thiên lý lai truy chí)
Phòng sinh ngũ thất hưu (Phòng sinh ngũ thất hưu)

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 78 tuổi năm Tân Tỵ 2061 ứng với quẻ "THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Đồng Nhân, tiên hào đào, nhi hậu tiến, đại sự khắc tương ngộ.
Lược nghĩa
Cùng người, trước phải hô hào, sau mới vui cười (gọi hào 2 giữ vững lập trường, đừng để hào 3, 4 khuynh loát). Dùng quân đánh to (hào 3 và 4) rồi mới được gặp nhau (gặp hào 2).
Hà Lạc giải đoán
Ư Hào: Trước bực mình, sau mới gặp, cũng phải mượn đến sức mạnh mới xong.
Mệnh hợp cách: Đủ tài đức, danh lợi, nhưng trước khó sau dễ. Hoặc làm tư lệnh quân đội hoặc giữ chức trung cấp trong dinh, phủ.
Mệnh không hợp: gian nan, hình thương, măi sau mới gặp dịp, nhưng phúc ít, họa nhiều.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: trước bị cách giáng, sau mới khởi lên được.
- Giới sĩ: Trước vất vả, sau mới gặp dịp.
- Người thường: Trước khó sau dễ, buồn vui bất thường.
THƠ RẰNG:
Dùng quyền, người chửa thuận tòng,
Khi thêm sức mạnh, thành công đến liền.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 79 tuổi năm Nhâm Ngọ 2062 ứng với quẻ "TRẠCH HỎA CÁCH" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Quân tử báo biến, tiểu nhân cách diện, trinh hung, cư trinh cát
Lược nghĩa
Người quân tử (lớp dân hiểu biết thực tình với cách mệnh) thì như con báo biến hóa, còn kẻ tiểu nhân (lớp dân trí nông cạn) thì cũng cách ngoài mặt (sẽ hóa dần dần); nhưng đến đây tiến hành nữa thời xấu (hào 6, giai đoạn cuối rồi) cứ giữ chính bền thời tốt.
Hà Lạc giài đoán
Ý hào: Cách mệnh đã thành hình. Giữ chính đạo.
Mệnh hợp cách: Trên tôn pháp luật, dưới tu tỉnh đạo đức. Cải tiến văn hóa cho tốt đẹp.
Mệnh không hợp: Cậy thông minh, phạm phép, làm xằng, tham lam đến tai họa.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Nên thoái nhàn, hoặc tham gia văn hóa có tiếng.
- Giới sĩ : tiến lên
- Người thường: Trọng pháp luật, nên lo về việc miễn cưỡng cải cách, đeo tiếng thị phi.
THƠ RẰNG:
Mỗi phen thành, mỗi đổi thay
Nhạn đàn phân tán, hồng bay cả cười.
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 80 tuổi năm Quý Mùi 2063 ứng với quẻ "TRẠCH SƠN HÀM" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hàm kỳ mẫu
Lược nghĩa
Cảm được ngón chân cái
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: không nên cảm mà cảm
Mệnh hợp cách: Phận nhỏ mà chí cao, thanh danh lúc còn trẻ, già mới hưởng lộc.
Mệnh không hợp: Trung niên rời nhà đi xa, chưa được toại nguyện.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và giới sĩ: quan gần thì đổi đi xa, chức nhàn thì được bận.
- Người thường: Nên đi buôn xa, tăng ni tiến tới được, Đại để mưu cầu việc gì càng vội, càng khó thành.
THƠ RẰNG:
Lo gì thêm mệt thêm mê
Chính bền sau tốt, cảm về theo nhau

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 81 tuổi năm Giáp Thân 2064 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khô dương sinh đề, lão phu đắc kỳ thê, vô bất lợi.
Lược nghĩa
Cây dương khô nẩy rễ, chồng già được vợ trẻ (hào 1 âm) không gì là chẳng lợi.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Dương được âm giúp
Mệnh hợp cách: Cứu nguy dẹp loạn, lập công lớn.
Mệnh không hợp: trước tân khổ, muộn tuổi mới vinh hoa, hoặc vợ trễ, con trễ.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: nếu nghỉ việc, được phục chức.
- Giới sĩ: chờ lâu được vời đến.
- Người thường: hoặc lấy vợ đẻ con, hoặc có con nuôi, hoặc giới thiệu đồ đệ.
THƠ RẰNG:
Cảnh tươi sáng, hoa lừng hương
Bàn đào ba trái, phi thường một, coi.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 82 tuổi năm Ất Dậu 2065 ứng với quẻ "HỎA LÔI PHỆ HẠP" an tại hào 4
Hào 4 DƯƠNG: Phệ can trị đắc kim thỉ, lợi gian trinh, cát
Lược nghĩa
Cắn miếng thịt xương khô, được cái kim vàng chịu khó giữ chính nên tốt.
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: có quyền dùng hình phạt, mà biết khéo dùng.
Mệnh hợp cách: bậc đại Qúy nhân, giữ việc lớn, chính trực không sợ gì.
Mệnh không hợp: chỉ là trọc phú
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: vinh thăng
- Giới sĩ: được tiến cử, thành danh
- Người thường: buôn bán có lời
THƠ RẰNG:
Trước khó sau dễ mới hay
Mũi tên lên thẳng tầng mây nhẹ nhàng

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 83 tuổi năm Bính Tuất 2066 ứng với quẻ "THIÊN LÔI VÔ VỌNG" an tại hào 5
Hào 5 DƯƠNG: Vô vọng chi tật, vật dược, hữu hỹ.
Lược nghĩa
Tự nhiên bị bệnh, chớ thuốc thang gì (tự nhiên khỏi) có mừng.
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: trên dưới hòa hợp, nếu ngoài ý muốn có xảy chuyện gì, êm ngay.
Mệnh hợp cách: Tài đức, cứu nguy giúp nước ích nhà, làm tiêu chuẩn cho đời sau.
Mệnh không hợp: Cũng có phúc, tai không, mừng đến.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Tiến tới. Dù có sự bất ngờ chẳng tốt, tự nhiên sáng tỏ.
- Người thường: bệnh không thuốc thì khỏi, việc thành sự sinh nở tốt lành.
THƠ RẰNG:
Bệnh tự khỏi, chẳng lo gì.
Cánh buồm Tây Bắc chuyển đi nhẹ nhàng.

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 84 tuổi năm Đinh Hợi 2067 ứng với quẻ "TRẠCH LÔI TÙY" an tại hào 6
Hào 6 ÂM: Câu hệ chi, năi tòng duy chi, vương dung hanh vu tây sơn
Lược nghĩa
(Tùy gắn bó như) móc buộc lấy, lại theo mà dằng giữ lấy, vương dùng tế hưởng ở đất Tây Sơn (nghiệp lớn thành).
Hà Lạc giải đoán
Ư hào: Lấy lòng thành mà dùng đạo tùy, có thể thông cảm được với thần minh.
Mệnh hợp cách: Thành thực, ôn lương, huệ minh cảm phục được lòng người, nên đạt chí, thông thần.
Mệnh không hợp: càng hoạt động chỉ khốn cùng gian nan. Duy ẩn ở son lâm thì tốt.
XEM TUẾ VẬN:
Phàm gặp hào này, thì hay lo lắng tội vạ, chỉ không đạt tuổi thọ không lâu.
- Quan chức: hay bị dèm pha
- Giới sĩ: bị bôi nhọ.
- Người thường: phòng tổn hại, hoặc bị giam hăm.
THƠ RẰNG:
Bấy lâu cố kết nhân tâm,
Lòng thành dâng lễ quỷ thần cảm thông
Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 85 tuổi năm Mậu Tý 2068 ứng với quẻ "TRẠCH ĐỊA TỤY" an tại hào 1
Hào 1 ÂM: Hữu phu, bất chung, nãi loạn, nãi tụy, nhược hào, nhất ác vi tiếu; Vật tuất, vãng vô cửu
Lược nghĩa
Có người tin (hào 4) mà không tới trót, bèn loạn mất cuộc tụ họp của mây (với hào 4). Nếu kêu gọi thì một nhóm đều cười (2 hào âm). Đừng lo, cứ tiến đi, không lỗi gì.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Răn nên xa bọn chúng để theo đạo chính thì tránh được cái tai họa tụ hợp xằng.
Mệnh hợp cách: Cải lỗi mà theo chính đạo thì giữ được nghiệp rộng lớn không lo gì.
Mệnh không hợp: Vui buồn bất thường, tà chính bất định, đức bạc hạnh thiếu, vất vả.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: bị cách giáng
- Giới sĩ: gian nan
- Người thường: kết cấu với tiểu nhân, bị vu tội lây, Đại để trước xấu sau mới tốt.
THƠ RẰNG:
Sinh nhai đường sáng chưa thông,
Người mê quên họ, trâu phòng thủy tai

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 86 tuổi năm Kỷ Sửu 2069 ứng với quẻ "TRẠCH THỦY KHỐN" an tại hào 2
Hào 2 DƯƠNG: Khốn vu tửu tự (thực) chu phất phương lai, lợi dụng hưởng tự, chính hung, vô cửu
Lược nghĩa
Thời khốn ở nơi (ngôi vị) có rượu thức ăn, lại có dây đỏ buộc ấn (ông lớn) đương đi lại với mình (hào 5 ứng với hào 2) nhưng dùng việc tế lễ thì lợi, nếu tiến hành việc gì thì xấu, tuy không lỗi.
Hà Lạc giải đoán
Ý hào: Có tài đức nhưng không có thời, nên không cứu khốn, giải nguy được.
Mệnh hợp cách: Vị cao lộc hậu vừa lòng trên, cảm được thần, tuy không cứu khốn được, nhưng không bị tai họa gì.
Mệnh không hợp: Thiên lệch hay ăn uống rượu chè vào phục vụ nhà sang, hoặc làm nghề bói toán đủ ăn đủ mặc, nhưng không thành sự nghiệp gì lớn lao.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức: Được thăng chuyển, hoặc giữ chức coi tế lễ
- Giới sĩ: có vui mừng
- Người thường: Được quý nhân dẫn dắt, doanh mưu được lợi, tĩnh thì tốt, động thì xấu.
Số xấu có tang phục, tế lễ
THƠ RẰNG:
Tạm nguy, đợi lộc tương lai
Đạo trời giao cảm, đừng ai vọng hành

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch

Tế vận 87 tuổi năm Canh Dần 2070 ứng với quẻ "TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ" an tại hào 3
Hào 3 DƯƠNG: Cột cong queo, xấu
Hà Lạc giải đoán
Ý Hào: Quá cương mà chẳng ích gì cho việc cả.
Mệnh hợp cách: Hăng hái, lập công giúp đời, nhưng thường bạo mạnh quá, thành thương tổn có khi nguy hiểm nữa.
Mệnh không hợp: hung bạo quá, nên họa hại luôn.
XEM TUẾ VẬN:
- Quan chức và Giới sĩ: phòng thiệt hại; phòng nguy.
- Người thường: Phòng đổ vỡ, đau mắt, đau chân.
THƠ RẰNG:
Có đàn bà, việc chẳng sao,
Tránh nguy, kệ khóc, đừng vào Dậu phương (Phương tây).

Quẻ đầy đủ Quẻ Kinh Dịch


tẠi Phản ứng của 12 chòm sao nam khi bị ban thờ thần Tài Tử Vi Thất Sát đồng cung chòm sao nam là cao thủ tình trường tuyệt chiêu phong thủy cây nạp phúc xem tướng trán thanh minh lá số tử vi của Angelina Jolie mo thay chim bảo bình chia tay đức phật a di đà Cúng mua nhÃƒÆ mгґi đào hoa TẾT XÃƒÆ nhap Vị tướng bần cách khử mùi thuốc lá trong phòng máy xem tử vi Bố trí bàn ăn hợp phong thủy 26 Daniel Radcliffe Cô Chính Diệu Bói ý thau xây nhà quá nổi bật cặp đôi sư tử thần nông tướng phụ nữ giúp chồng tiết Bạch Lộ thang 8 khe Binh than con giáp có phúc khí xem tử vi Bói tình duyên vợ chồng phong thủy khiến chồng nghe lời chữ kí hợp mệnh giải pháp phong thủy cho nhà ống tây bán cây tài lộc may mắn kinh phóng nam tuổi ngọ hợp với tuổi gì tên gọi đúng ngũ hành mơ thấy bị lừa lich mơ thấy bạn thân chết